Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron. KMnO4 +…

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
KMnO4 +…

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
KMnO4 + H2SO4 + NACL -> K2SO4 + MnSO4 + Na2SO4 + CL2 +H2O
Hỏi bởi: Hải Yến
2 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh thân yêu! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán cân bằng phản ứng oxi hóa khử rất thú vị bằng phương pháp thăng bằng electron. Bài toán này nằm trong chương trình Hóa học lớp 10 mà chúng ta đã được học.

Phản ứng cần cân bằng là:
KMnO4 + H2SO4 + NACL -> K2SO4 + MnSO4 + Na2SO4 + CL2 +H2O

Để cân bằng phản ứng này, chúng ta sẽ đi qua các bước sau đây, giống như cách chúng ta đã làm trên lớp nhé.

Bước 1: Xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.

Chúng ta sẽ liệt kê các nguyên tố và số oxi hóa của chúng trong các chất phản ứng và sản phẩm.

Trong KMnO4:
K có số oxi hóa là +1 (kim loại nhóm IA).
O có số oxi hóa là -2.
Mn: x + (+1) + 4*(-2) = 0 => x = +7. Vậy Mn có số oxi hóa là +7.

Trong H2SO4:
H có số oxi hóa là +1.
O có số oxi hóa là -2.
S: 2*(+1) + y + 4*(-2) = 0 => y = +6. Vậy S có số oxi hóa là +6.

Trong NaCl:
Na có số oxi hóa là +1 (kim loại nhóm IA).
Cl có số oxi hóa là -1.

Trong K2SO4:
K có số oxi hóa là +1.
O có số oxi hóa là -2.
S: 2*(+1) + z + 4*(-2) = 0 => z = +6. Vậy S có số oxi hóa là +6.

Trong MnSO4:
Mn: a + (+6) = 0 => a = -6. Tuy nhiên, SO4 có điện tích là -2, vậy MnSO4 ta xem như Mn^(+2) và SO4^(-2). Do đó, Mn có số oxi hóa là +2.
O có số oxi hóa là -2.

Trong Na2SO4:
Na có số oxi hóa là +1.
O có số oxi hóa là -2.
S có số oxi hóa là +6.

Trong Cl2:
Cl là đơn chất, có số oxi hóa là 0.

Trong H2O:
H có số oxi hóa là +1.
O có số oxi hóa là -2.

Như vậy, chúng ta thấy có sự thay đổi số oxi hóa của Mn và Cl.
– Mn từ +7 trong KMnO4 xuống +2 trong MnSO4.
– Cl từ -1 trong NaCl lên 0 trong Cl2.

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.

Quá trình oxi hóa: Nguyên tử nhường electron, số oxi hóa tăng.
Nguyên tố Cl thay đổi số oxi hóa từ -1 lên 0.
Mỗi nguyên tử Cl nhường 1 electron: Cl^(-1) -> Cl^0 + 1e
Vì trong phản ứng có Cl2 là sản phẩm, nên 2 nguyên tử Cl tham gia.
2Cl^(-1) -> Cl2^0 + 2e

Quá trình khử: Nguyên tử nhận electron, số oxi hóa giảm.
Nguyên tố Mn thay đổi số oxi hóa từ +7 xuống +2.
Mỗi nguyên tử Mn nhận 5 electron: Mn^(+7) + 5e -> Mn^(+2)

Bước 3: Cân bằng electron.

Để cân bằng số electron nhường và nhận, chúng ta cần tìm bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của số electron.
Số electron nhường là 2 (trong quá trình oxi hóa của 2Cl).
Số electron nhận là 5 (trong quá trình khử của Mn).
BSCNN(2, 5) = 10.

Để có tổng cộng 10 electron nhận, quá trình khử cần nhân với 2.
Mn^(+7) + 5e -> Mn^(+2) (nhân với 2)
2Mn^(+7) + 10e -> 2Mn^(+2)

Để có tổng cộng 10 electron nhường, quá trình oxi hóa cần nhân với 5.
2Cl^(-1) -> Cl2^0 + 2e (nhân với 5)
10Cl^(-1) -> 5Cl2^0 + 10e

Bước 4: Đặt hệ số vào phương trình hóa học.

Từ các quá trình đã cân bằng electron, chúng ta có các hệ số cho các chất chứa nguyên tố thay đổi số oxi hóa:

– Hệ số của Mn: 2 (vì có 2Mn^(+7) nhận electron)
– Hệ số của Cl: 10 (vì có 10Cl^(-1) nhường electron, tạo ra 5 phân tử Cl2)

Đặt các hệ số này vào phương trình ban đầu:
2KMnO4 + H2SO4 + 10NaCl -> K2SO4 + 2MnSO4 + Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại.

Bây giờ, chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự K, S, H, O.

Cân bằng K:
Vế trái có 2K trong 2KMnO4.
Vế phải cần có 2K. Ta đặt hệ số 1 trước K2SO4.
2KMnO4 + H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Cân bằng S:
Vế trái có 1S trong H2SO4.
Vế phải có 1S trong 1K2SO4 và 2S trong 2MnSO4. Tổng cộng là 1 + 2 = 3S.
Vậy, vế trái cần có 3S. Ta đặt hệ số 3 trước H2SO4.
2KMnO4 + 3H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Cân bằng Na:
Vế trái có 10Na trong 10NaCl.
Vế phải có 2Na trong Na2SO4.
Để cân bằng Na, ta cần 10Na ở vế phải. Do đó, ta đặt hệ số 5 trước Na2SO4.
2KMnO4 + 3H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Cân bằng O:
Bây giờ chúng ta kiểm tra lại nguyên tố O để đảm bảo tính đúng đắn.
Vế trái: Trong 2KMnO4 có 2 4 = 8 nguyên tử O. Trong 3H2SO4 có 3 4 = 12 nguyên tử O. Tổng cộng vế trái có 8 + 12 = 20 nguyên tử O.
Vế phải: Trong 1K2SO4 có 4 nguyên tử O. Trong 2MnSO4 có 2 4 = 8 nguyên tử O. Trong 5Na2SO4 có 5 4 = 20 nguyên tử O.
Tổng cộng vế phải có 4 + 8 + 20 = 32 nguyên tử O.

À, có vẻ chúng ta đã bỏ sót nguyên tố O trong H2O. Chúng ta cần cân bằng cả H và O.

Cân bằng H:
Vế trái: Trong 3H2SO4 có 3 * 2 = 6 nguyên tử H.
Vế phải: Trong H2O.
Để có 6 nguyên tử H ở vế phải, ta cần 3 phân tử H2O.
2KMnO4 + 3H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + 5Cl2 + 3H2O

Bây giờ, kiểm tra lại O lần nữa:
Vế trái: 8 O (trong KMnO4) + 12 O (trong H2SO4) = 20 O.
Vế phải: 4 O (trong K2SO4) + 8 O (trong MnSO4) + 20 O (trong Na2SO4) + 3 O (trong H2O) = 4 + 8 + 20 + 3 = 35 O.

Có vẻ chỗ nào đó chúng ta đã sai sót trong việc đặt hệ số hoặc đếm số oxi hóa.
Hãy xem lại bước 4 và 5.

Sau khi đặt hệ số cho các chất oxi hóa và khử:
2KMnO4 + H2SO4 + 10NaCl -> K2SO4 + 2MnSO4 + Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Ta cân bằng K: 2K ở vế trái, nên cần 1K2SO4 ở vế phải.
2KMnO4 + H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Ta cân bằng Na: 10Na ở vế trái, nên cần 5Na2SO4 ở vế phải.
2KMnO4 + H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Bây giờ cân bằng S:
Vế trái: 1S trong H2SO4.
Vế phải: 1S trong K2SO4 + 2S trong MnSO4 + 5S trong Na2SO4 = 1 + 2 + 5 = 8S.
Vậy, vế trái cần có 8S. Ta đặt hệ số 8 trước H2SO4.
2KMnO4 + 8H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + 5Cl2 +H2O

Bây giờ cân bằng H:
Vế trái: 8 * 2 = 16 nguyên tử H trong 8H2SO4.
Vế phải: Cần 16 nguyên tử H. Ta đặt hệ số 8 trước H2O.
2KMnO4 + 8H2SO4 + 10NaCl -> 1K2SO4 + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + 5Cl2 + 8H2O

Cuối cùng, kiểm tra lại O:
Vế trái: 2*4 (trong KMnO4) + 8*4 (trong H2SO4) = 8 + 32 = 40 nguyên tử O.
Vế phải: 4 (trong K2SO4) + 2*4 (trong MnSO4) + 5*4 (trong Na2SO4) + 8*1 (trong H2O) = 4 + 8 + 20 + 8 = 40 nguyên tử O.

Oxi đã cân bằng!

Vậy, phương trình hóa học đã cân bằng là:
2KMnO4 + 8H2SO4 + 10NaCl -> K2SO4 + 2MnSO4 + 5Na2SO4 + 5Cl2 + 8H2O

Các em thấy đó, phương pháp thăng bằng electron giúp chúng ta xác định đúng tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng, đặc biệt là các chất oxi hóa và chất khử. Quan trọng là phải thật cẩn thận trong từng bước, đặc biệt là khi cân bằng các nguyên tố còn lại.

Chúc các em ôn tập thật tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

8H2SO4+2KMnO4+10NaCl→5Cl2+8H2O+2MnSO4+5Na2SO4+K2SO4

Giải thích các bước giải:

2 MnVII + 10 e  2 MnII

10 Cl(-1)  10 e  10 Cl(0)

Mn nhận e, Cl nhường e

Trả lời bởi: Bùi Xuân Tới

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo