Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cân bằng phản ứng sau:FeS2 + O2 -> FeO3  +So2 Hướng dẫn mình từng bước với ạ mìn…

Cân bằng phản ứng sau:FeS2 + O2 -> FeO3  +So2
Hướng dẫn mình từng bước với ạ mìn…

Cân bằng phản ứng sau:FeS2 + O2 -> FeO3  +So2
Hướng dẫn mình từng bước với ạ mình xin cảm ơn
Hỏi bởi: duylongnguyen
3 câu trả lời
▲ 2
Chào em, rất vui được hướng dẫn em bài tập này. Đây là một dạng bài cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, một trong những dạng bài quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 10. Chúng ta sẽ cùng nhau “gỡ rối” nó từng bước nhé!

Phản ứng cần cân bằng là:
FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2

Để cân bằng phản ứng này, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp thăng bằng electron. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: tổng số electron nhường đi bằng tổng số electron nhận về.

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.

Chúng ta cần nhớ lại quy tắc xác định số oxi hóa:
* Oxi trong hầu hết các hợp chất có số oxi hóa là -2.
* Kim loại kiềm (nhóm IA) có số oxi hóa +1, kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) có số oxi hóa +2.
* Flo (F) luôn có số oxi hóa -1.
* Trong một hợp chất trung hòa về điện, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng 0.
* Trong một ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
* Nguyên tố oxi hóa tự do có số oxi hóa bằng 0.

Áp dụng vào phản ứng của chúng ta:
* Trong FeS2: S có số oxi hóa -1 (vì Fe thường có số oxi hóa +2 hoặc +3, giả sử Fe là +2 thì 2S phải là -2, suy ra S là -1. Tuy nhiên, trong một số trường hợp S có thể có số oxi hóa khác nhau, ở đây chúng ta cần lưu ý). Thực tế, trong FeS2, số oxi hóa của S là -1/2 (trung bình), nhưng để đơn giản cho việc cân bằng electron, ta có thể xem mỗi nguyên tử S có số oxi hóa là -1. (Điều này có thể gây nhầm lẫn cho các em, nhưng trong nhiều sách giáo khoa, khi dạy cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, cách đơn giản hóa này thường được chấp nhận. Nếu em gặp khó khăn, chúng ta có thể tìm hiểu sâu hơn về cấu tạo của FeS2). Tuy nhiên, phương pháp tối ưu nhất là dựa vào định nghĩa để xác định sự thay đổi số oxi hóa.
Ta biết Oxi thường có số oxi hóa là -2. Trong Fe2O3, có 3 nguyên tử Oxi, tổng số oxi hóa là 3 (-2) = -6. Vì phân tử Fe2O3 trung hòa về điện, nên 2 nguyên tử Sắt có tổng số oxi hóa là +6, suy ra mỗi nguyên tử Sắt có số oxi hóa là +3.
Trong SO2, có 2 nguyên tử Oxi, tổng số oxi hóa là 2 (-2) = -4. Suy ra nguyên tử Lưu huỳnh (S) có số oxi hóa là +4.
* Trong O2, là đơn chất nên số oxi hóa của O là 0.
* Trong FeS2, ta biết S có thể có số oxi hóa âm hoặc dương. Tuy nhiên, nhìn vào sản phẩm là Fe2O3, Sắt có số oxi hóa +3. Điều này cho thấy Sắt ban đầu có thể có số oxi hóa khác. Một cách tiếp cận khác để xác định số oxi hóa của Fe trong FeS2 là dựa vào quy tắc hóa trị hoặc cấu tạo ion. Tuy nhiên, trong bài toán này, quan trọng là xác định nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa.

Hãy xét sự thay đổi số oxi hóa:
* Trong FeS2, giả sử S có số oxi hóa là x. Fe có số oxi hóa y. Ta có y + 2x = 0.
* Trong Fe2O3, ta đã xác định Fe có số oxi hóa +3.
* Trong SO2, ta đã xác định S có số oxi hóa +4.
* Trong O2, O có số oxi hóa 0.

Quan sát kỹ, ta thấy S trong FeS2 có thể chuyển hóa thành S trong SO2, và Fe trong FeS2 có thể chuyển hóa thành Fe trong Fe2O3. Tuy nhiên, có một điểm cần làm rõ: trong FeS2, không phải tất cả S đều có cùng số oxi hóa như nhau. FeS2 thực chất là Fe(S2). Nguyên tử S trong S2 có số oxi hóa -1. Tuy nhiên, để đơn giản trong việc cân bằng, chúng ta thường xem xét sự thay đổi của từng nguyên tố.

Cách tiếp cận phổ biến và hiệu quả nhất cho dạng này là xác định rõ nguyên tố nào bị oxi hóa, nguyên tố nào bị khử.
* Sắt (Fe) trong FeS2, dựa vào sản phẩm là Fe2O3, ta có thể suy luận ban đầu Fe có số oxi hóa +3 (thường Fe trong các hợp chất là +2 hoặc +3).
* Lưu huỳnh (S) trong FeS2 có thể có số oxi hóa -1. Trong SO2, S có số oxi hóa +4. Đây là sự tăng số oxi hóa, nên S bị oxi hóa.
* Oxi (O) trong O2 có số oxi hóa 0. Trong Fe2O3, O có số oxi hóa -2 và trong SO2, O có số oxi hóa -2. Đây là sự giảm số oxi hóa, nên O2 là chất oxi hóa.

Vậy ta sẽ xác định số oxi hóa như sau:
* Fe trong FeS2: giả sử là +3 (dựa vào sản phẩm)
* S trong FeS2: giả sử là -1 (trung bình cho S2^{2-})
* O trong O2: 0
* Fe trong Fe2O3: +3
* S trong SO2: +4
* O trong Fe2O3 và SO2: -2

Quan trọng nhất là sự thay đổi:
* S từ -1 lên +4.
* O từ 0 xuống -2.
* Fe không thay đổi số oxi hóa (+3).

Có vẻ có một chút “lắt léo” ở đây. Trong FeS2, Sắt có số oxi hóa là +2 (vì S2^{2-} có tổng điện tích là -2).
* Fe trong FeS2: +2
* S trong FeS2: -1 (cho mỗi nguyên tử S)
* O trong O2: 0
* Fe trong Fe2O3: +3
* S trong SO2: +4
* O trong Fe2O3 và SO2: -2

Bây giờ, hãy xác định rõ sự thay đổi số oxi hóa:
* Fe từ +2 lên +3 (bị oxi hóa).
* S từ -1 lên +4 (bị oxi hóa).
* O từ 0 xuống -2 (bị khử).

Bước 2: Viết các bán phản ứng oxi hóa và bán phản ứng khử.

* Bán phản ứng oxi hóa: Lưu huỳnh từ -1 lên +4. Trong FeS2 có 2 nguyên tử S, mỗi nguyên tử S này sẽ bị oxi hóa.
S⁻¹ -> S⁺⁴

Để cân bằng số nguyên tử, ta có:
2S⁻¹ -> 2S⁺⁴

Để cân bằng điện tích, ta cần thêm electron nhường đi.
2S⁻¹ -> 2S⁺⁴ + 10e⁻ (Mỗi S nhường 5 electron, tổng cộng 2 S nhường 10 electron)

* Bán phản ứng khử: Oxi từ 0 xuống -2.
O⁰ -> O⁻²

Để cân bằng số nguyên tử, ta có:
O₂⁰ -> 2O⁻²

Để cân bằng điện tích, ta cần thêm electron nhận về.
O₂⁰ + 4e⁻ -> 2O⁻² (Mỗi nguyên tử O nhận 2 electron, tổng cộng 2 nguyên tử O nhận 4 electron)

Lưu ý quan trọng: Sắt ban đầu là FeS2, và sản phẩm là Fe2O3. Ta có thể coi Fe trong FeS2 có số oxi hóa +2.
Fe⁺² -> Fe⁺³

Nếu Fe ban đầu là +2, thì FeS2 sẽ là FeS2.
Fe⁺² -> Fe⁺³ + 1e⁻

Như vậy, trong phản ứng này có 2 nguyên tố bị oxi hóa là Fe và S. Điều này hơi phức tạp.

Hãy quay lại với cách hiểu thông thường hơn của FeS2: FeS2 là sắt(II) đisunfua.
Số oxi hóa của Fe là +2.
Số oxi hóa của mỗi S là -1.

Vậy, sự thay đổi số oxi hóa là:
* Fe: +2 -> +3 (tăng 1)
* S: -1 -> +4 (tăng 5)
* O: 0 -> -2 (giảm 2)

Bán phản ứng oxi hóa:
Ở đây, cả Fe và S đều bị oxi hóa. Tuy nhiên, khi cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron, ta thường gộp các nguyên tố bị oxi hóa hoặc bị khử thành một “đơn vị” nếu chúng cùng bị oxi hóa hoặc khử từ một hợp chất ban đầu.

Hãy xem xét phản ứng theo nguyên tố:
* Fe⁺² -> Fe⁺³ (nhường 1 electron)
* 2S⁻¹ -> 2S⁺⁴ (mỗi S nhường 5e⁻, tổng là 10e⁻)

Tổng số electron nhường đi từ 1 phân tử FeS2 là 1 (từ Fe) + 10 (từ 2S) = 11 electron.

Bán phản ứng khử:
O₂⁰ -> 2O⁻² (nhận 4 electron)

Bước 3: Tìm hệ số chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và nhận.

* Số electron nhường là 11 (từ FeS2).
* Số electron nhận là 4 (từ O2).

BCNN(11, 4) = 44.

Bước 4: Nhân các bán phản ứng với các thừa số thích hợp để số electron nhường bằng số electron nhận.

* Để có 44 electron nhường, ta nhân bán phản ứng oxi hóa với 4.
4 x (Fe⁺² -> Fe⁺³ + 1e⁻) => 4Fe⁺² -> 4Fe⁺³ + 4e⁻
4 x (2S⁻¹ -> 2S⁺⁴ + 10e⁻) => 8S⁻¹ -> 8S⁺⁴ + 40e⁻

Gộp lại cho FeS2:
4 x (FeS₂ -> Fe⁺³ + 2S⁻¹)
Đây là cách làm phức tạp.

Hãy xem xét lại số electron nhường từ FeS2:
Fe: +2 -> +3 (nhường 1 electron)
2S: -1 -> +4 (tổng cộng mỗi S nhường 5e⁻, vậy 2S nhường 10e⁻)
Tổng số electron nhường đi cho 1 phân tử FeS2 là 1 + 10 = 11 electron.

Bán phản ứng tổng hợp cho sự oxi hóa của FeS2:
FeS₂ -> Fe⁺³ + 2S⁺⁴ + 11e⁻ (Nếu ta coi S ban đầu là -1 và Fe là +2)

Bán phản ứng khử của O2:
O₂⁰ + 4e⁻ -> 2O⁻²

Bây giờ, áp dụng BCNN:
* Để có 44 electron nhường, ta nhân bán phản ứng oxi hóa với 4:
4 x (FeS₂ -> Fe⁺³ + 2S⁺⁴ + 11e⁻) => 4FeS₂ -> 4Fe⁺³ + 8S⁺⁴ + 44e⁻
* Để có 44 electron nhận, ta nhân bán phản ứng khử với 11:
11 x (O₂⁰ + 4e⁻ -> 2O⁻²) => 11O₂⁰ + 44e⁻ -> 22O⁻²

Bước 5: Đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình phản ứng ban đầu.

Dựa vào các hệ số từ bán phản ứng:
* Hệ số của FeS2 là 4.
* Hệ số của O2 là 11.
* Hệ số của Fe2O3 (tương ứng với Fe⁺³) là 4.
* Hệ số của SO2 (tương ứng với S⁺⁴) là 8 (vì có 2S trong FeS2, và ta nhân với 4 phân tử FeS2, vậy tổng cộng có 8 nguyên tử S).

Vậy phương trình tạm thời là:
4FeS2 + 11O2 -> 4Fe2O3 + 8SO2

Bước 6: Kiểm tra và cân bằng các nguyên tố còn lại.

Kiểm tra số nguyên tử các nguyên tố ở hai vế:
Fe: Vế trái có 4, vế phải có 4 2 = 8. Chưa cân bằng.
S: Vế trái có 4 2 = 8, vế phải có 8. Đã cân bằng.
O: Vế trái có 11 2 = 22, vế phải có 4 3 (trong Fe2O3) + 8 2 (trong SO2) = 12 + 16 = 28. Chưa cân bằng.

Có vẻ như cách xác định số oxi hóa của Fe ban đầu là chưa đúng.

Hãy thử lại với cách xác định số oxi hóa phổ biến hơn:
* Trong FeS2, Fe có số oxi hóa +2. S có số oxi hóa -1.
* Trong Fe2O3, Fe có số oxi hóa +3.
* Trong SO2, S có số oxi hóa +4.
* Trong O2, O có số oxi hóa 0.

Sự thay đổi số oxi hóa:
* Fe: +2 -> +3 (tăng 1)
* S: -1 -> +4 (tăng 5)
* O: 0 -> -2 (giảm 2)

Phân tích:
Trong 1 phân tử FeS2, có 1 nguyên tử Fe và 2 nguyên tử S.
* Fe bị oxi hóa: Fe⁺² -> Fe⁺³ (nhường 1 electron).
* S bị oxi hóa: 2S⁻¹ -> 2S⁺⁴ (mỗi S nhường 5 electron, tổng cộng 2S nhường 10 electron).

Tổng số electron nhường đi từ 1 phân tử FeS2 là 1 (từ Fe) + 10 (từ 2S) = 11 electron.
Oxy bị khử: O₂⁰ + 4e⁻ -> 2O⁻² (nhận 4 electron).

Cân bằng electron:
BCNN(11, 4) = 44.
Nhân bán phản ứng oxi hóa với 4: 4FeS₂ -> 4Fe⁺³ + 8S⁺⁴ + 44e⁻. (Đây là sựoxi hóa của 4 phân tử FeS2).
Nhân bán phản ứng khử với 11: 11O₂⁰ + 44e⁻ -> 22O⁻².

Đặt hệ số vào phương trình:
* Hệ số của FeS2 là 4.
* Hệ số của O2 là 11.
* Hệ số của Fe2O3 là 4 (vì có 4 Fe⁺³).
* Hệ số của SO2 là 8 (vì có 8 S⁺⁴).

Phương trình tạm thời:
4FeS2 + 11O2 -> 4Fe2O3 + 8SO2

Bây giờ, kiểm tra lại:
Fe: Vế trái có 4. Vế phải có 4 2 = 8. Vẫn chưa cân bằng Fe.

Vấn đề nằm ở chỗ Fe trong FeS2 và Fe trong Fe2O3 có thể không cùng hệ số ban đầu.

Cách khác để xử lý FeS2: Coi Fe và S như là những phần riêng biệt trong quá trình thay đổi.
* Fe: +2 -> +3 (nhường 1e⁻).
* 2S: -1 -> +4 (nhường 10e⁻).

Nếu ta xem FeS2 như một khối thì sự thay đổi electron là 11.

Hãy xem xét lại phản ứng và các nguyên tố:
FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2

Cân bằng nguyên tố Fe trước:
Để tạo ra Fe2O3, ta cần có 2 nguyên tử Fe. Tuy nhiên, FeS2 chỉ có 1 nguyên tử Fe.
Nếu hệ số của FeS2 là 2, thì hệ số của Fe2O3 sẽ là 1.
2FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2

Bây giờ, cân bằng S:
Vế trái có 2 * 2 = 4 nguyên tử S.
Vế phải, ta cần 4 nguyên tử S cho SO2.
2FeS2 + O2 -> Fe2O3 + 4SO2

Bây giờ, cân bằng O:
Vế trái có 2 * x nguyên tử O (từ O2).
Vế phải có 1 3 (trong Fe2O3) + 4 2 (trong SO2) = 3 + 8 = 11 nguyên tử O.
Vậy, 2x = 11, x = 11/2.
2FeS2 + (11/2)O2 -> Fe2O3 + 4SO2

Để có hệ số nguyên, ta nhân cả phương trình với 2:
4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2

Bây giờ, chúng ta cần kiểm tra lại sự thay đổi số oxi hóa với hệ số này.
* Fe: +2 -> +3 (tăng 1)
* S: -1 -> +4 (tăng 5)
* O: 0 -> -2 (giảm 2)

Phân tích lại với hệ số 4FeS2:
* 4FeS2 có: 4Fe (số oxi hóa +2) và 8S (số oxi hóa -1).
* Sản phẩm: 2Fe2O3 (có 4Fe, số oxi hóa +3) và 8SO2 (có 8S, số oxi hóa +4).
* Oxi: 11O2 (số oxi hóa 0).

Số electron nhường:
Từ Fe: 4 nguyên tử Fe từ +2 lên +3, nhường 4 (3-2) = 4 electron.
Từ S: 8 nguyên tử S từ -1 lên +4, nhường 8 (4 – (-1)) = 8 * 5 = 40 electron.
Tổng số electron nhường: 4 + 40 = 44 electron.

Số electron nhận:
Từ O2: 11 phân tử O2 có 22 nguyên tử O. Các nguyên tử O từ 0 xuống -2, nhận 22 (0 – (-2)) = 22 * 2 = 44 electron.

Số electron nhường (44) bằng số electron nhận (44).
Vậy phương trình đã cân bằng.

Kết quả cuối cùng là:
4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2

Giải thích lại các bước một cách tuần tự, dễ hiểu nhất:

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.
Phản ứng: FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2
– Trong FeS2: Fe có số oxi hóa +2, S có số oxi hóa -1.
– Trong O2: O có số oxi hóa 0.
– Trong Fe2O3: Fe có số oxi hóa +3, O có số oxi hóa -2.
– Trong SO2: S có số oxi hóa +4, O có số oxi hóa -2.

Bước 2: Xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa và viết các bán phản ứng oxi hóa, khử.
– Nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là Fe, S và O.
– Fe: từ +2 lên +3 (bị oxi hóa).
– S: từ -1 lên +4 (bị oxi hóa).
– O: từ 0 xuống -2 (bị khử).

Bán phản ứng oxi hóa:
– Xét 1 phân tử FeS2: có 1 Fe và 2 S.
– Fe: Fe⁺² -> Fe⁺³ + 1e⁻
– S: 2S⁻¹ -> 2S⁺⁴ + 10e⁻ (mỗi S nhường 5e⁻)
Tổng số electron nhường từ 1 phân tử FeS2 là: 1 + 10 = 11 electron.
Do đó, bán phản ứng oxi hóa tổng thể có thể viết là: FeS₂ -> Fe⁺³ + 2S⁺⁴ + 11e⁻

Bán phản ứng khử:
– O: O₂⁰ + 4e⁻ -> 2O⁻²

Bước 3: Tìm hệ số chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và nhận.
– Số electron nhường = 11.
– Số electron nhận = 4.
– BCNN(11, 4) = 44.

Bước 4: Nhân các bán phản ứng với các thừa số thích hợp để số electron nhường bằng số electron nhận.
– Để có 44 electron nhường, nhân bán phản ứng oxi hóa với 44 / 11 = 4.
4 * (FeS₂ -> Fe⁺³ + 2S⁺⁴ + 11e⁻) => 4FeS₂ -> 4Fe⁺³ + 8S⁺⁴ + 44e⁻
– Để có 44 electron nhận, nhân bán phản ứng khử với 44 / 4 = 11.
11 * (O₂⁰ + 4e⁻ -> 2O⁻²) => 11O₂⁰ + 44e⁻ -> 22O⁻²

Bước 5: Đặt các hệ số vừa tìm được vào phương trình phản ứng ban đầu và cân bằng các nguyên tố còn lại.
Dựa vào các hệ số trong bán phản ứng:
– Hệ số của FeS2 là 4.
– Hệ số của O2 là 11.
– Hệ số của Fe trong sản phẩm (Fe2O3) là 4 (tương ứng với 4Fe⁺³). Tuy nhiên, Fe2O3 có 2 nguyên tử Fe trong 1 phân tử, nên hệ số của Fe2O3 là 4 / 2 = 2.
– Hệ số của S trong sản phẩm (SO2) là 8 (tương ứng với 8S⁺⁴).

Vậy phương trình tạm thời là:
4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2

Bước 6: Kiểm tra lại số nguyên tử các nguyên tố ở hai vế.
– Fe: Vế trái có 4. Vế phải có 2 * 2 = 4. (Cân bằng)
– S: Vế trái có 4 * 2 = 8. Vế phải có 8. (Cân bằng)
– O: Vế trái có 11 2 = 22. Vế phải có 2 3 (trong Fe2O3) + 8 * 2 (trong SO2) = 6 + 16 = 22. (Cân bằng)

Phương trình đã cân bằng.

Vậy, phương trình hóa học đã cân bằng là:
4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2

Chúc em học tốt môn Hóa học! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi nhé.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(\rm \mathop{FeS_2}\limits^{0} + \mathop{O_2}\limits^{0} \dashrightarrow  \mathop{Fe_2}\limits^{+3} \mathop{O_3}\limits^{-2} + H_2 \mathop{O}\limits^{-2}\)

Chất khử: \(\rm FeS_2\)

Chất oxi \(-\) hóa: \(\rm O_2\)

\(\begin{array}{c|cc} \rm{4\times \;}&\rm{\mathop{FeS_2}\limits^{0}\longrightarrow\mathop{Fe}\limits^{+3}+\mathop{2S}\limits^{+4}+11e}\\\rm {11\times\;}&\rm{\mathop{O_2}\limits^{0}+4e\longrightarrow\mathop{2O}\limits^{-2}}\\\end{array}\)

Cân bằng:

\(\rm 4FeS_2 + 11O_2 \xrightarrow{t^\circ}2Fe_2O_3 + 8SO_2\)

Trả lời bởi:
▲ 0

Đáp án\(4FeS_2 + 11O_2 -> 2Fe_2O_3 + 8SO_2\)

Hướng dẫn:

Bước 1: Vì vế trái có \(1 Fe\) và vế phải có \(2 Fe\) nên đạt hệ số \(2\) vào \(FeS_2\)

PTHH lúc này: \(2FeS_2 + O_2 – -> Fe_2O_3 + SO_2\)

Bước 2: Vì vế trái hiện đang có \(2.2S = 4 S\) nên đạt hệ số \(4\) vào \(SO_2\)

PTHH lúc này: \(2FeS_2 + O_2 – -> Fe_2O_3 + 4SO_2\)

Bước 3: Xét vế phải có \(3O + 4 . 2O = 11O\) nên đặt hệ số \(11/2\) vào \(O_2\)

PTHH lúc này: \(2FeS_2 + 11/2O_2 -> Fe_2O_3 + 4SO_2\)

Bước 4: Khử mẫu của các hệ số trong phương trình, ta được:

\(4FeS_2 + 11O_2 -> 2Fe_2O_3 + 8SO_2\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo