Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng e: KMnO4 –> K2MnO4 + MnO2 + O…

cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng e:
KMnO4 –> K2MnO4 + MnO2 + O…

cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng e:
KMnO4 –> K2MnO4 + MnO2 + O2
KClO3 –> KCl+ O2
Hỏi bởi: Phat Le
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các phản ứng hóa học bằng một trong những phương pháp thú vị và quan trọng nhất trong Hóa học lớp 10, đó là phương pháp thăng bằng electron. Phương pháp này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự nhường và nhận electron, bản chất của các phản ứng oxi hóa – khử.

Chúng ta sẽ giải chi tiết từng bài một nhé!

***

Bài tập 1: Cân bằng phương trình \(KMnO_4 \rightarrow K_2MnO_4 + MnO_2 + O_2\)

Đây là một phản ứng nhiệt phân của kali pemanganat, một phản ứng rất quen thuộc trong phòng thí nghiệm để điều chế oxi.

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.

Chúng ta cần xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong các chất phản ứng và sản phẩm để biết nguyên tố nào thay đổi số oxi hóa.

  • Trong \(KMnO_4\): K có số oxi hóa \(+1\), O có số oxi hóa \(-2\). Gọi số oxi hóa của Mn là x. Ta có \(+1 + x + 4(-2) = 0 \Rightarrow x = +7\). Vậy \(Mn^{+7}\).
  • Trong \(K_2MnO_4\): K có số oxi hóa \(+1\), O có số oxi hóa \(-2\). Gọi số oxi hóa của Mn là y. Ta có \(2(+1) + y + 4(-2) = 0 \Rightarrow y = +6\). Vậy \(Mn^{+6}\).
  • Trong \(MnO_2\): O có số oxi hóa \(-2\). Gọi số oxi hóa của Mn là z. Ta có \(z + 2(-2) = 0 \Rightarrow z = +4\). Vậy \(Mn^{+4}\).
  • Trong \(O_2\): Đây là đơn chất, nên O có số oxi hóa \(0\).

Như vậy, các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là: \(Mn\) (từ \(+7\) xuống \(+6\) và \(+4\)) và \(O\) (từ \(-2\) lên \(0\)).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa (nhường electron) và quá trình khử (nhận electron).

Ở đây, \(KMnO_4\) đóng vai trò vừa là chất oxi hóa (do \(Mn^{+7}\) nhận electron để giảm số oxi hóa) vừa là chất khử (do \(O^{-2}\) nhường electron để tăng số oxi hóa).

  • Quá trình oxi hóa (nhường electron):

    Oxi trong \(KMnO_4\) từ \(-2\) lên \(0\) (trong \(O_2\)).

    \[2O^{-2} \rightarrow O_2^0 + 4e^-\]

    Giải thích: Mỗi nguyên tử Oxi từ số oxi hóa \(-2\) lên \(0\) sẽ nhường \(0 – (-2) = 2\) electron. Vì phân tử \(O_2\) có 2 nguyên tử Oxi, nên tổng số electron nhường là \(2 \times 2 = 4e^-\).

  • Các quá trình khử (nhận electron):

    Mangan trong \(KMnO_4\) từ \(+7\) xuống \(+6\) (trong \(K_2MnO_4\)).

    \[Mn^{+7} + 1e^- \rightarrow Mn^{+6}\]

    Giải thích: Mỗi nguyên tử Mangan từ số oxi hóa \(+7\) xuống \(+6\) sẽ nhận \(+7 – (+6) = 1\) electron.

    Mangan trong \(KMnO_4\) từ \(+7\) xuống \(+4\) (trong \(MnO_2\)).

    \[Mn^{+7} + 3e^- \rightarrow Mn^{+4}\]

    Giải thích: Mỗi nguyên tử Mangan từ số oxi hóa \(+7\) xuống \(+4\) sẽ nhận \(+7 – (+4) = 3\) electron.

Bước 3: Cân bằng electron.

Nguyên tắc cơ bản của phương pháp thăng bằng electron là “tổng số electron nhường phải bằng tổng số electron nhận”. Trong trường hợp này, các electron do oxi nhường sẽ được mangan nhận.

  • Tổng số electron nhường = \(4e^-\) (để tạo ra \(O_2\)).
  • Tổng số electron nhận = \(1e^-\) (để tạo ra \(Mn^{+6}\)) + \(3e^-\) (để tạo ra \(Mn^{+4}\)). Vậy tổng số electron nhận là \(1+3 = 4e^-\).

Vì tổng số electron nhường (\(4e^-\)) đã bằng tổng số electron nhận (\(4e^-\)), điều này có nghĩa là tỉ lệ của các quá trình tương ứng là 1:1:1. Cụ thể:

  • Để có \(4e^-\) nhường, chúng ta cần 1 phân tử \(O_2\) được tạo thành.
  • Để nhận \(4e^-\), chúng ta cần 1 nguyên tử \(Mn\) chuyển thành \(Mn^{+6}\) (tức là 1 phân tử \(K_2MnO_4\)) và 1 nguyên tử \(Mn\) chuyển thành \(Mn^{+4}\) (tức là 1 phân tử \(MnO_2\)).

Giải thích: Việc cân bằng tổng số electron giúp đảm bảo định luật bảo toàn electron trong phản ứng oxi hóa – khử. Tỉ lệ electron nhường và nhận tương ứng với tỉ lệ số mol các chất tham gia vào quá trình đó.

Bước 4: Đặt các hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại.

Từ Bước 3, chúng ta có các hệ số sơ bộ cho các sản phẩm:

\[KMnO_4 \rightarrow 1K_2MnO_4 + 1MnO_2 + 1O_2\]

Bây giờ, chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố theo thứ tự sau: Kim loại (K), Phi kim (Mn), và cuối cùng là Oxi.

  • Cân bằng \(Mn\):

    Vế phải có \(1 Mn\) (trong \(K_2MnO_4\)) + \(1 Mn\) (trong \(MnO_2\)) = \(2 Mn\).

    Vậy, vế trái phải có \(2 Mn\). Ta đặt hệ số \(2\) trước \(KMnO_4\).

    \[2KMnO_4 \rightarrow K_2MnO_4 + MnO_2 + O_2\]

  • Cân bằng \(K\):

    Vế trái có \(2 K\) (trong \(2 KMnO_4\)).

    Vế phải có \(2 K\) (trong \(K_2MnO_4\)). Số nguyên tử K đã cân bằng.

  • Cân bằng \(O\): (Kiểm tra lại)

    Vế trái có \(2 \times 4 = 8 O\).

    Vế phải có \(4 O\) (trong \(K_2MnO_4\)) + \(2 O\) (trong \(MnO_2\)) + \(2 O\) (trong \(O_2\)) = \(8 O\). Số nguyên tử O đã cân bằng.

Bước 5: Viết phương trình hóa học đã cân bằng hoàn chỉnh.

\[2KMnO_4 \xrightarrow{t^o} K_2MnO_4 + MnO_2 + O_2\]

Phương trình đã cân bằng. Các em thấy không, bằng cách tuân thủ nguyên tắc bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tử, chúng ta có thể cân bằng những phương trình phức tạp một cách có hệ thống!

***

Bài tập 2: Cân bằng phương trình \(KClO_3 \rightarrow KCl + O_2\)

Đây là phản ứng nhiệt phân kali clorat, một phản ứng quan trọng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm (thường có xúc tác).

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi.

Chúng ta cần xác định số oxi hóa của từng nguyên tố trong các chất phản ứng và sản phẩm:

  • Trong \(KClO_3\): K có số oxi hóa \(+1\), O có số oxi hóa \(-2\). Gọi số oxi hóa của Cl là x. Ta có \(+1 + x + 3(-2) = 0 \Rightarrow x = +5\). Vậy \(Cl^{+5}\).
  • Trong \(KCl\): K có số oxi hóa \(+1\). Gọi số oxi hóa của Cl là y. Ta có \(+1 + y = 0 \Rightarrow y = -1\). Vậy \(Cl^{-1}\).
  • Trong \(O_2\): Đây là đơn chất, nên O có số oxi hóa \(0\).

Như vậy, các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là: \(Cl\) (từ \(+5\) xuống \(-1\)) và \(O\) (từ \(-2\) lên \(0\)).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa (nhường electron) và quá trình khử (nhận electron).

Trong phản ứng này, \(KClO_3\) cũng đóng vai trò vừa là chất oxi hóa (do \(Cl^{+5}\) nhận electron để giảm số oxi hóa) vừa là chất khử (do \(O^{-2}\) nhường electron để tăng số oxi hóa).

  • Quá trình oxi hóa (nhường electron):

    Oxi trong \(KClO_3\) từ \(-2\) lên \(0\) (trong \(O_2\)).

    \[2O^{-2} \rightarrow O_2^0 + 4e^-\]

    Giải thích: Tương tự như bài trên, 2 nguyên tử Oxi từ \(-2\) lên \(0\) nhường tổng cộng \(4e^-\).

  • Quá trình khử (nhận electron):

    Clo trong \(KClO_3\) từ \(+5\) xuống \(-1\) (trong \(KCl\)).

    \[Cl^{+5} + 6e^- \rightarrow Cl^{-1}\]

    Giải thích: Mỗi nguyên tử Clo từ số oxi hóa \(+5\) xuống \(-1\) sẽ nhận \(+5 – (-1) = 6\) electron.

Bước 3: Cân bằng electron.

Để tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận, chúng ta tìm bội số chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và nhận.

  • Số electron nhường = \(4e^-\)
  • Số electron nhận = \(6e^-\)
  • BCNN của \(4\) và \(6\) là \(12\).

Để cả hai quá trình đều trao đổi 12 electron, chúng ta nhân các nửa phản ứng với các hệ số thích hợp:

  • Nhân quá trình oxi hóa với \(3\):
    \[3 \times (2O^{-2} \rightarrow O_2^0 + 4e^-) \Rightarrow 6O^{-2} \rightarrow 3O_2^0 + 12e^-\]

    Giải thích: Nhân với 3 để tổng số electron nhường là \(3 \times 4 = 12e^-\).

  • Nhân quá trình khử với \(2\):
    \[2 \times (Cl^{+5} + 6e^- \rightarrow Cl^{-1}) \Rightarrow 2Cl^{+5} + 12e^- \rightarrow 2Cl^{-1}\]

    Giải thích: Nhân với 2 để tổng số electron nhận là \(2 \times 6 = 12e^-\).

Lúc này, tổng số electron nhường (\(12e^-\)) đã bằng tổng số electron nhận (\(12e^-\)).

Bước 4: Đặt các hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại.

Từ Bước 3, chúng ta có các hệ số cho các chất sản phẩm:

  • Có \(3\) phân tử \(O_2\) được tạo thành (từ quá trình oxi hóa).
  • Có \(2\) nguyên tử \(Cl\) chuyển thành \(Cl^{-1}\), tức là có \(2\) phân tử \(KCl\) được tạo thành (từ quá trình khử).

Vậy, phương trình tạm thời có dạng:

\[KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2\]

Bây giờ, chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố theo thứ tự sau: Kim loại (K), Phi kim (Cl), và cuối cùng là Oxi.

  • Cân bằng \(Cl\):

    Vế phải có \(2 Cl\) (trong \(2 KCl\)).

    Vậy, vế trái phải có \(2 Cl\). Ta đặt hệ số \(2\) trước \(KClO_3\).

    \[2KClO_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2\]

  • Cân bằng \(K\):

    Vế trái có \(2 K\) (trong \(2 KClO_3\)).

    Vế phải có \(2 K\) (trong \(2 KCl\)). Số nguyên tử K đã cân bằng.

  • Cân bằng \(O\): (Kiểm tra lại)

    Vế trái có \(2 \times 3 = 6 O\).

    Vế phải có \(3 \times 2 = 6 O\). Số nguyên tử O đã cân bằng.

Bước 5: Viết phương trình hóa học đã cân bằng hoàn chỉnh.

\[2KClO_3 \xrightarrow{t^o} 2KCl + 3O_2\]

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững các bước và hiểu rõ bản chất của sự nhường nhận electron, chúng ta có thể cân bằng mọi phương trình oxi hóa – khử một cách chính xác và hiệu quả. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 13

1. 

\(2Mn^{+7}+4e\to Mn^{+6}+Mn^{+4}\)

\(2O^{-2}\to O_2+4e\)

\(\Rightarrow 2KMnO_4\to K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)

2.

\(Cl^{+5}+6e\to Cl^{-1}\)

\(2O^{-2}\to O_2+4e\)

\(\Rightarrow 2KClO_3\to 2KCl+3O_2\)

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 4

 1)

2KMnO4→ K2MnO4 + MnO2+ O2

⇒ KMnO4 vừa là chất oxh, vừa là chất khử

2)

2KClO3→ 2KCl+ 3O2

⇒ KClO3 vừa là chất oxh, vừa là chất khử

Trả lời bởi: Trang Luong Nguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo