Căn bằng phương trình hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron
FeCl2+O2 +H2…
FeCl2+O2 +H2O -> Fe(OH)3 + FeCl3
Phương trình cần cân bằng:
FeCl2 + O2 + H2O -> Fe(OH)3 + FeCl3
Chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
1. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi và xác định chất oxi hóa, chất khử.
* Trong FeCl2: Sắt (Fe) có số oxi hóa là +2, Clo (Cl) có số oxi hóa là -1.
* Trong O2: Oxi (O) có số oxi hóa là 0 (vì là đơn chất).
* Trong H2O: Hiđro (H) có số oxi hóa là +1, Oxi (O) có số oxi hóa là -2. (Các nguyên tố này không thay đổi số oxi hóa trong các chất khác).
* Trong Fe(OH)3: Sắt (Fe) có số oxi hóa là +3 (vì nhóm OH có hóa trị I, vậy 3 nhóm OH có tổng số oxi hóa là -3, nên Fe phải là +3), Oxi (O) có số oxi hóa là -2, Hiđro (H) có số oxi hóa là +1.
* Trong FeCl3: Sắt (Fe) có số oxi hóa là +3, Clo (Cl) có số oxi hóa là -1.
Bây giờ, chúng ta thấy các nguyên tố thay đổi số oxi hóa là:
* Sắt (Fe): từ +2 (trong FeCl2) lên +3 (trong Fe(OH)3 và FeCl3). Số oxi hóa tăng, vậy FeCl2 là chất khử.
* Oxi (O): từ 0 (trong O2) xuống -2 (trong Fe(OH)3 và H2O). Số oxi hóa giảm, vậy O2 là chất oxi hóa.
* Nguyên tố Clo (Cl) và Hiđro (H) không thay đổi số oxi hóa.
2. Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử.
* Quá trình oxi hóa (FeCl2 là chất khử, Fe nhường electron):
Mỗi nguyên tử Fe từ +2 tăng lên +3, tức là nhường 1 electron.
\[ \text{Fe}^{+2} \rightarrow \text{Fe}^{+3} + 1\text{e} \]
* Quá trình khử (O2 là chất oxi hóa, O nhận electron):
Mỗi phân tử O2 có 2 nguyên tử O. Mỗi nguyên tử O từ 0 giảm xuống -2, tức là nhận 2 electron.
Vậy, 1 phân tử O2 sẽ nhận \(2 \times 2 = 4\) electron.
\[ \text{O}_2^0 + 4\text{e} \rightarrow 2\text{O}^{-2} \]
3. Cân bằng số electron đã nhường và đã nhận.
* Tổng số electron Fe nhường là 1e.
* Tổng số electron O2 nhận là 4e.
Để số electron nhường bằng số electron nhận, chúng ta cần tìm bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của 1 và 4, đó là 4.
* Nhân quá trình oxi hóa với 4:
\( 4 \times (\text{Fe}^{+2} \rightarrow \text{Fe}^{+3} + 1\text{e}) \Rightarrow 4\text{Fe}^{+2} \rightarrow 4\text{Fe}^{+3} + 4\text{e} \)
* Nhân quá trình khử với 1:
\( 1 \times (\text{O}_2^0 + 4\text{e} \rightarrow 2\text{O}^{-2}) \Rightarrow \text{O}_2^0 + 4\text{e} \rightarrow 2\text{O}^{-2} \)
4. Đặt các hệ số vào phương trình và cân bằng các nguyên tố còn lại.
Từ các quá trình trên, chúng ta có tỉ lệ \(4\text{Fe}^{+2} : 1\text{O}_2^0\). Điều này có nghĩa là chúng ta sẽ đặt hệ số 4 trước FeCl2 và hệ số 1 trước O2 trong phương trình ban đầu:
\( 4\text{FeCl}_2 + 1\text{O}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Fe(OH)}_3 + \text{FeCl}_3 \)
Bây giờ, chúng ta cân bằng lần lượt các nguyên tố khác:
* Cân bằng nguyên tố Fe:
Bên trái có \(4 \times 1 = 4\) nguyên tử Fe (từ 4FeCl2).
Bên phải, Fe nằm trong cả Fe(OH)3 và FeCl3. Gọi hệ số của Fe(OH)3 là \(a\) và FeCl3 là \(b\). Vậy ta có: \(a + b = 4\).
* Cân bằng nguyên tố Cl:
Bên trái có \(4 \times 2 = 8\) nguyên tử Cl (từ 4FeCl2).
Bên phải, Cl chỉ nằm trong FeCl3. Mỗi phân tử FeCl3 có 3 nguyên tử Cl. Vậy ta có: \(3b = 8\).
Từ đây, ta suy ra \(b = \frac{8}{3}\).
Vì hệ số \(b\) là một phân số, chúng ta cần biến đổi để có các hệ số nguyên. Để làm điều này, ta sẽ nhân tất cả các hệ số đã có được từ cân bằng electron (4 cho Fe, 1 cho O2) với mẫu số của phân số (là 3).
Vậy, chúng ta sẽ bắt đầu lại với các hệ số mới:
Số nguyên tử Fe sẽ là \(4 \times 3 = 12\).
Số phân tử O2 sẽ là \(1 \times 3 = 3\).
Đặt lại các hệ số này vào phương trình:
\( 12\text{FeCl}_2 + 3\text{O}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Fe(OH)}_3 + \text{FeCl}_3 \)
Bây giờ, chúng ta cân bằng lại các nguyên tố theo trình tự:
* Cân bằng nguyên tố Fe:
Bên trái có 12 nguyên tử Fe (từ 12FeCl2).
Bên phải: Gọi hệ số của Fe(OH)3 là \(a\) và FeCl3 là \(b\). Vậy ta có: \(a + b = 12\).
* Cân bằng nguyên tố Cl:
Bên trái có \(12 \times 2 = 24\) nguyên tử Cl (từ 12FeCl2).
Bên phải: Cl chỉ nằm trong FeCl3. Mỗi phân tử FeCl3 có 3 nguyên tử Cl. Vậy ta có: \(3b = 24\).
Suy ra \(b = \frac{24}{3} = 8\).
* Tiếp tục cân bằng nguyên tố Fe:
Vì \(a + b = 12\) và \(b = 8\), suy ra \(a = 12 – 8 = 4\).
Đến đây, phương trình tạm thời của chúng ta với các hệ số đã xác định là:
\( 12\text{FeCl}_2 + 3\text{O}_2 + \text{c H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{Fe(OH)}_3 + 8\text{FeCl}_3 \)
(Chúng ta cần tìm hệ số \(c\) cho H2O).
* Cân bằng nguyên tố O:
Bên trái có \(3 \times 2 = 6\) nguyên tử O (từ 3O2) cộng với \(c\) nguyên tử O (từ \(c\)H2O). Tổng cộng: \(6 + c\).
Bên phải có \(4 \times 3 = 12\) nguyên tử O (từ 4Fe(OH)3).
Vậy, ta có phương trình: \(6 + c = 12 \Rightarrow c = 6\).
* Cân bằng nguyên tố H:
Bên trái có \(c \times 2 = 6 \times 2 = 12\) nguyên tử H (từ 6H2O).
Bên phải có \(4 \times 3 = 12\) nguyên tử H (từ 4Fe(OH)3).
Số nguyên tử H đã cân bằng.
5. Viết phương trình hóa học đã cân bằng hoàn chỉnh.
Sau khi cân bằng tất cả các nguyên tố, phương trình cuối cùng của chúng ta là:
\[ 12\text{FeCl}_2 + 3\text{O}_2 + 6\text{H}_2\text{O} \rightarrow 4\text{Fe(OH)}_3 + 8\text{FeCl}_3 \]
Các em kiểm tra lại lần cuối nhé:
* Fe: 12 bên trái, \(4 + 8 = 12\) bên phải (Đúng).
* Cl: \(12 \times 2 = 24\) bên trái, \(8 \times 3 = 24\) bên phải (Đúng).
* O: \(3 \times 2 + 6 \times 1 = 6 + 6 = 12\) bên trái, \(4 \times 3 = 12\) bên phải (Đúng).
* H: \(6 \times 2 = 12\) bên trái, \(4 \times 3 = 12\) bên phải (Đúng).
Vậy là chúng ta đã cân bằng thành công phương trình này rồi! Các em thấy không, đôi khi sẽ có những trường hợp đặc biệt cần linh hoạt một chút trong việc đặt hệ số, nhưng nếu tuân thủ các bước cơ bản thì bài toán sẽ luôn được giải quyết. Chúc các em học tốt!
Cái này giống một phản ứng thủy phân (không hoàn toàn)
Quá trình cho e:
\(F{e^{ + 2}}\xrightarrow{{}}F{e^{ + 3}} + e{\text{ x4}}\)
Quá trình nhận e:
\({O_2} + 4e\xrightarrow{{}}2{O^{2 – }}{\text{ x1}}\)
Đưa hệ số vào:
\(4FeC{l_2} + {O_2} + 2{H_2}O\xrightarrow{{}}\frac{4}{3}Fe{(OH)_3} + \frac{8}{3}FeC{l_3}\)
Loại mẫu:
\(12FeC{l_2} + 3{O_2} + 6{H_2}O\xrightarrow{{}}4Fe{(OH)_3} + 8FeC{l_3}\)