Cân bằng phương trình oxi hoá khử theo 4 bước
Al+O2—->Al2O3
Al+O2—->Al2O3
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!
Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
Đầu tiên, các em cần xác định số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trong phản ứng.
Trong phản ứng: Al + O2 —> Al2O3
Ta có:
– Trong đơn chất Al, số oxi hóa của Al là 0.
– Trong đơn chất O2, số oxi hóa của O là 0.
– Trong hợp chất Al2O3:
– Số oxi hóa của O là -2.
– Gọi số oxi hóa của Al là x. Ta có công thức tính số oxi hóa trung bình của các nguyên tố trong hợp chất: tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong phân tử bằng 0.
– Vậy, \(2x + 3(-2) = 0\)
– \(2x – 6 = 0\)
– \(2x = 6\)
– \(x = +3\)
– Do đó, số oxi hóa của Al trong Al2O3 là +3.
Như vậy, ta thấy:
– Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3.
– Số oxi hóa của O giảm từ 0 xuống -2.
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử, đồng thời xác định số electron cho và nhận
Từ sự thay đổi số oxi hóa đã xác định ở Bước 1, ta viết các quá trình oxi hóa và khử:
Quá trình oxi hóa:
Al0 —> Al+3 + 3e–
(Nguyên tố Al bị oxi hóa, nhường 3 electron)
Quá trình khử:
O20 + 4e– —> 2O-2
(Nguyên tố O bị khử, nhận electron. Lưu ý có 2 nguyên tử O trong phân tử O2 nên chúng ta cần cân bằng số nguyên tử O trước khi thêm electron.)
Bước 3: Cân bằng số electron cho và nhận bằng cách nhân hệ số thích hợp
Số electron nhường ở quá trình oxi hóa là 3.
Số electron nhận ở quá trình khử là 4.
Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 3 và 4. BCNN(3, 4) = 12.
– Nhân quá trình oxi hóa với 4:
4 x (Al0 —> Al+3 + 3e–) => 4Al0 —> 4Al+3 + 12e–
– Nhân quá trình khử với 3:
3 x (O20 + 4e– —> 2O-2) => 3O20 + 12e– —> 6O-2
Lúc này, số electron cho và nhận đều là 12.
Bước 4: Điền hệ số vào phương trình hóa học ban đầu và kiểm tra sự cân bằng nguyên tử
Dựa vào các hệ số ở Bước 3, ta điền vào phương trình hóa học ban đầu:
– Hệ số 4 cho Al ở quá trình oxi hóa, ta điền 4 vào Al ở vế trái:
4Al + O2 —> Al2O3
– Hệ số 3 cho O2 ở quá trình khử, ta điền 3 vào O2 ở vế trái:
4Al + 3O2 —> Al2O3
Bây giờ, ta cần cân bằng nguyên tử Al và O ở vế phải.
– Ở vế trái ta có 4 nguyên tử Al. Trong Al2O3, cứ 2 nguyên tử Al thì có 1 phân tử. Vậy để có 4 nguyên tử Al, ta cần \(4/2 = 2\) phân tử Al2O3.
4Al + 3O2 —> 2Al2O3
– Bây giờ, ta kiểm tra sự cân bằng nguyên tử O.
– Vế trái có \(3 \times 2 = 6\) nguyên tử O.
– Vế phải có \(2 \times 3 = 6\) nguyên tử O.
Như vậy, phương trình đã được cân bằng.
Phương trình hóa học cân bằng là:
4Al + 3O2 —> 2Al2O3
Các em thấy không, với 4 bước cơ bản này, chúng ta có thể cân bằng mọi phương trình oxi hóa khử. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé!
Em tham khảo nha :
\(4Al + 3{O_2} \to 2A{l_2}{O_3}\)
Chất khử : \(Al\)
Chất OXH:\(O_2\)
Quá trình OXH: \(Al \to A{l^{ +3 }} + 3e\)
Quá trình khử : \({O_2} + 4e \to 2{O^{ – 2}}\)
Đáp án:
Bạn tham khảo
Giải thích các bước giải:
\(Al→Al^{+3}+3e\)
\(O_2+4e→2O^{-2}\)
\(⇒Al\) là chất khử và \(O_2\) là chất oxh
\(⇒4Al+3O_2→2Al_2O_3\)