cân bằng phương trình phản ướng õi hóa khử sau
Mg + HNO3—–> Mg (NO3)x+NxOy+H2…
Mg + HNO3—–> Mg (NO3)x+NxOy+H20
Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp thăng bằng electron. Đây là phương pháp cốt lõi để cân bằng các phản ứng oxi hóa-khử phức tạp, dựa trên nguyên tắc: tổng số electron mà chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết bài toán.
-
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi
Trước hết, ta cần xác định đúng công thức của các chất. Magie (Mg) là kim loại nhóm IIA, nên trong hợp chất muối nó luôn có hóa trị II. Vậy công thức đúng của muối là Mg(NO3)2. Phương trình của chúng ta có dạng tổng quát:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NxOy + H2OBây giờ, ta xác định số oxi hóa:
- Mg ở dạng đơn chất có số oxi hóa là \(0\). Trong Mg(NO3)2, số oxi hóa là \(+2\).
→ Mg là chất khử. - N trong HNO3 có số oxi hóa là \(+5\). (Vì H là \(+1\), O là \(-2\)).
- N trong gốc NO3– của muối Mg(NO3)2 vẫn là \(+5\), không thay đổi. Gốc này đóng vai trò môi trường.
- N trong hợp chất NxOy có số oxi hóa là \(+\frac{2y}{x}\). (Vì O là \(-2\)).
→ N+5 trong HNO3 là chất oxi hóa.
Tóm lại:
\( \overset{0}{Mg} + H\overset{+5}{N}O_3 \longrightarrow \overset{+2}{Mg}(NO_3)_2 + \overset{+2y/x}{N}_xO_y + H_2O \) - Mg ở dạng đơn chất có số oxi hóa là \(0\). Trong Mg(NO3)2, số oxi hóa là \(+2\).
-
Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
Ta biểu diễn sự cho và nhận electron của các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
- Quá trình oxi hóa (sự nhường electron):
\( \overset{0}{Mg} \longrightarrow \overset{+2}{Mg} + 2e \) - Quá trình khử (sự nhận electron):
Để tạo ra 1 phân tử NxOy, cần x nguyên tử N.
\( x\overset{+5}{N} + (5x – 2y)e \longrightarrow \overset{+2y/x}{N}_x \)
- Quá trình oxi hóa (sự nhường electron):
-
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp để thăng bằng electron
Ta tìm bội số chung nhỏ nhất của số electron nhường (2) và số electron nhận \((5x – 2y)\) để nhân chéo, đảm bảo tổng electron nhường bằng tổng electron nhận.
\[
\begin{array}{c|l}
(5x – 2y) \times & \overset{0}{Mg} \longrightarrow \overset{+2}{Mg} + 2e \\
2 \times & x\overset{+5}{N} + (5x – 2y)e \longrightarrow \overset{+2y/x}{N}_x \\
\end{array}
\] -
Bước 4: Đặt các hệ số vào phương trình hóa học và cân bằng các nguyên tố còn lại
Từ Bước 3, ta có các hệ số cho các chất có nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
\((5x – 2y)\)Mg + … HNO3 → \((5x – 2y)\)Mg(NO3)2 + 2NxOy + … H2O
Bây giờ, ta cân bằng các nguyên tố còn lại theo thứ tự: nguyên tố kim loại (đã xong), gốc axit (N), sau đó là H và cuối cùng kiểm tra lại bằng O.
-
Cân bằng nguyên tố N:
Tổng số nguyên tử N ở vế phải (VP) = N trong Mg(NO3)2 + N trong NxOy
VP: \( N = (5x – 2y) \times 2 + 2 \times x = 10x – 4y + 2x = 12x – 4y \)
Toàn bộ số nguyên tử N này đến từ HNO3 ở vế trái (VT). Vậy hệ số của HNO3 là \((12x – 4y)\).
\((5x – 2y)\)Mg + \((12x – 4y)\)HNO3 → \((5x – 2y)\)Mg(NO3)2 + 2NxOy + … H2O -
Cân bằng nguyên tố H:
Số nguyên tử H ở VT = \((12x – 4y)\) (trong HNO3).
Số nguyên tử H ở VP nằm trong H2O. Để có \((12x – 4y)\) nguyên tử H, ta cần \(\frac{12x – 4y}{2} = (6x – 2y)\) phân tử H2O.
Vậy hệ số của H2O là \((6x – 2y)\).
-
Cân bằng nguyên tố N:
-
Bước 5: Hoàn thành và kiểm tra lại phương trình
Phương trình đầy đủ sau khi đã có các hệ số:
\((5x – 2y)\)Mg + \((12x – 4y)\)HNO3 → \((5x – 2y)\)Mg(NO3)2 + 2NxOy + \((6x – 2y)\)H2O
Kiểm tra lại nguyên tố O (bước quan trọng nhất):
- VT: Số O = \( (12x – 4y) \times 3 = 36x – 12y \)
-
VP: Số O = O(trong muối) + O(trong oxit) + O(trong nước)
Số O = \( (5x – 2y) \times 2 \times 3 + 2 \times y + (6x – 2y) \times 1 \)
Số O = \( (30x – 12y) + 2y + (6x – 2y) \)
Số O = \( 36x – 12y \)
Vế trái = Vế phải. Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác.
Áp dụng thử với một trường hợp cụ thể
Để các em dễ hình dung, giả sử sản phẩm khử là khí NO.
Khi đó, NxOy là NO, tức là \(x=1, y=1\).
Ta thay \(x=1, y=1\) vào công thức hệ số tổng quát vừa tìm được:
- Hệ số của Mg: \( 5(1) – 2(1) = 3 \)
- Hệ số của HNO3: \( 12(1) – 4(1) = 8 \)
- Hệ số của Mg(NO3)2: \( 5(1) – 2(1) = 3 \)
- Hệ số của NO: \( 2 \)
- Hệ số của H2O: \( 6(1) – 2(1) = 4 \)
Phương trình cân bằng là:
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Hi vọng với cách giải chi tiết và tổng quát này, các em có thể tự tin giải quyết mọi bài tập tương tự. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
(5x – 2y)Mg+(12x – 4y)HNO3->(5x – 2y)Mg(NO3)2+2NxOy+(6x – 2y)H2O
Đáp án:
10Mg + 4HNO3=>4Mg(NO3)2 +N2O +5 H2O
Giải thích các bước giải: