Cân bằng PTHH bằng phương pháp thăng bằng electron:
-feso4+k2cr2o7+h2so4-> fe2so…
-feso4+k2cr2o7+h2so4-> fe2so4+k2so4+cr2(so4)3+h2o
– fes2+o2->fe2o3+so2
-fe+hno3-> fe(no3)3+nxoy+h2o
giải trình tự giúp mk vs ạ
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng phương trình một.
Phương trình thứ nhất:
FeSO₄ + K₂Cr₂O₇ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + Cr₂(SO₄)₃ + H₂O
Bước 1: Xác định số oxy hóa của các nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm.
Ở phương trình này, chúng ta cần lưu ý các nguyên tố có sự thay đổi số oxy hóa.
* Trong FeSO₄: Sắt (Fe) có số oxy hóa +2. Nhóm SO₄ có hóa trị II, nên Fe có hóa trị II, tương ứng với số oxy hóa +2.
* Trong K₂Cr₂O₇: Kali (K) luôn có số oxy hóa +1. Oxy (O) thường có số oxy hóa -2. Cr₂O₇²⁻ là một gốc axit. Gọi số oxy hóa của Cr là x. Ta có: 2x + 7(-2) = -2 (vì điện tích của gốc là -2). Suy ra 2x = +12, hay x = +6. Vậy Cr có số oxy hóa +6.
* Trong H₂SO₄: Hydro (H) có số oxy hóa +1. Nhóm SO₄ có hóa trị II.
* Trong Fe₂(SO₄)₃: Sắt (Fe) có số oxy hóa +3.
* Trong K₂SO₄: Kali (K) có số oxy hóa +1.
* Trong Cr₂(SO₄)₃: Cr có số oxy hóa +3.
* Trong H₂O: Hydro (H) có số oxy hóa +1, Oxy (O) có số oxy hóa -2.
Bước 2: Xác định các quá trình oxy hóa và khử.
* Quá trình oxy hóa: Fe từ số oxy hóa +2 lên +3.
Fe⁺² → Fe⁺³ + 1e
Để cân bằng, ta cần 2 nguyên tử Fe:
2Fe⁺² → 2Fe⁺³ + 2e
* Quá trình khử: Cr từ số oxy hóa +6 xuống +3.
Cr⁺⁶ + 3e → Cr⁺³
Trong phân tử K₂Cr₂O₇ có 2 nguyên tử Cr, nên ta cần nhân hệ số cho quá trình này là 2:
2Cr⁺⁶ + 6e → 2Cr⁺³
Bước 3: Cân bằng electron.
Tổng số electron nhường là 2e.
Tổng số electron nhận là 6e.
Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta tìm bội số chung nhỏ nhất của 2 và 6, là 6.
Số lần nhân cho quá trình oxy hóa là 6 / 2 = 3.
Số lần nhân cho quá trình khử là 6 / 6 = 1.
Ta áp dụng các hệ số này vào phương trình:
(3) * (2Fe⁺² → 2Fe⁺³ + 2e) => 6Fe⁺² → 6Fe⁺³ + 6e
(1) * (2Cr⁺⁶ + 6e → 2Cr⁺³) => 2Cr⁺⁶ + 6e → 2Cr⁺³
Điều này có nghĩa là:
* Số nguyên tử Fe tham gia phản ứng là 6.
* Số nguyên tử Cr tham gia phản ứng là 2.
Áp dụng vào phương trình hóa học:
6FeSO₄ + 1K₂Cr₂O₇ + H₂SO₄ → 3Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 1Cr₂(SO₄)₃ + H₂O
Bước 4: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
Cân bằng Sắt (Fe): Đã có 6 nguyên tử Fe ở vế trái (6FeSO₄), vế phải có 3Fe₂(SO₄)₃ (tức là 3 2 = 6 nguyên tử Fe). Sắt đã cân bằng.
Cân bằng Crom (Cr): Đã có 2 nguyên tử Cr ở vế trái (1K₂Cr₂O₇), vế phải có 1Cr₂(SO₄)₃ (tức là 1 2 = 2 nguyên tử Cr). Crom đã cân bằng.
* Cân bằng Kali (K): Vế trái có 2 nguyên tử K (1K₂Cr₂O₇). Vế phải, ta đặt hệ số 1 cho K₂SO₄. K đã cân bằng.
* Cân bằng Lưu huỳnh (S):
Vế trái:
Trong 6FeSO₄ có 6 nguyên tử S.
Trong 1K₂Cr₂O₇ không có S.
Trong H₂SO₄, ta cần tính hệ số.
Tổng S ở vế trái = 6 (từ FeSO₄) + S (từ H₂SO₄)
Vế phải:
Trong 3Fe₂(SO₄)₃ có 3 * 3 = 9 nguyên tử S.
Trong 1K₂SO₄ có 1 nguyên tử S.
Trong 1Cr₂(SO₄)₃ có 1 * 3 = 3 nguyên tử S.
Tổng S ở vế phải = 9 + 1 + 3 = 13 nguyên tử S.
Để cân bằng S, ta cần 13 nguyên tử S ở vế trái. Ta đã có 6 nguyên tử S từ FeSO₄. Vậy ta cần thêm 13 – 6 = 7 nguyên tử S từ H₂SO₄. Điều này có nghĩa là ta cần 7 phân tử H₂SO₄.
Vậy ta có: 6FeSO₄ + K₂Cr₂O₇ + 7H₂SO₄ → 3Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + Cr₂(SO₄)₃ + H₂O
* Cân bằng Oxy (O):
Vế trái:
Trong 6FeSO₄ có 6 * 4 = 24 nguyên tử O.
Trong 1K₂Cr₂O₇ có 1 * 7 = 7 nguyên tử O.
Trong 7H₂SO₄ có 7 * 4 = 28 nguyên tử O.
Tổng O ở vế trái = 24 + 7 + 28 = 59 nguyên tử O.
Vế phải:
Trong 3Fe₂(SO₄)₃ có 3 * 12 = 36 nguyên tử O.
Trong 1K₂SO₄ có 1 * 4 = 4 nguyên tử O.
Trong 1Cr₂(SO₄)₃ có 1 * 12 = 12 nguyên tử O.
Trong H₂O, ta cần tính hệ số.
Tổng O ở vế phải (trừ H₂O) = 36 + 4 + 12 = 52 nguyên tử O.
Ta cần 59 nguyên tử O ở vế trái. Đã có 52 nguyên tử O ở các hợp chất khác. Vậy ta cần 59 – 52 = 7 nguyên tử O từ H₂O. Điều này có nghĩa là ta cần 7 phân tử H₂O.
Ta có: 6FeSO₄ + K₂Cr₂O₇ + 7H₂SO₄ → 3Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + Cr₂(SO₄)₃ + 7H₂O
* Kiểm tra lại Hydro (H):
Vế trái: 7H₂SO₄ có 7 * 2 = 14 nguyên tử H.
Vế phải: 7H₂O có 7 * 2 = 14 nguyên tử H. Hydro đã cân bằng.
Vậy phương trình đã cân bằng là:
6FeSO₄ + K₂Cr₂O₇ + 7H₂SO₄ → 3Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + Cr₂(SO₄)₃ + 7H₂O
—————————————————-
Phương trình thứ hai:
FeS₂ + O₂ → Fe₂O₃ + SO₂
Bước 1: Xác định số oxy hóa của các nguyên tố.
* Trong FeS₂: Fe có số oxy hóa +2 (vì S có số oxy hóa -1 trong trường hợp này).
* Trong O₂: Oxy (O) có số oxy hóa 0.
* Trong Fe₂O₃: Sắt (Fe) có số oxy hóa +3.
* Trong SO₂: Oxy (O) có số oxy hóa -2, Lưu huỳnh (S) có số oxy hóa +4.
Bước 2: Xác định quá trình oxy hóa và khử.
* Quá trình oxy hóa:
* Fe từ +2 lên +3: Fe⁺² → Fe⁺³ + 1e
* S từ -1 lên +4: S⁻¹ → S⁺⁴ + 5e
Trong FeS₂, có 2 nguyên tử S, nên ta phải xét cả hai nguyên tử S.
FeS₂ có thể xem là Fe²⁺ và 2S⁻¹.
2S⁻¹ → 2S⁺⁴ + 10e
Tổng quá trình oxy hóa:
Fe⁺² → Fe⁺³ + 1e
2S⁻¹ → 2S⁺⁴ + 10e
Tổng số electron nhường là 1 + 10 = 11e.
* Quá trình khử: Oxy (O) từ 0 xuống -2.
O₂⁰ + 4e → 2O⁻²
Bước 3: Cân bằng electron.
Số electron nhường là 11e.
Số electron nhận là 4e.
Bội số chung nhỏ nhất của 11 và 4 là 44.
Số lần nhân cho quá trình oxy hóa là 44 / 11 = 4.
Số lần nhân cho quá trình khử là 44 / 4 = 11.
Ta áp dụng các hệ số này vào phương trình:
(4) * (FeS₂ → Fe⁺³ + 2S⁺⁴ + 11e) => 4FeS₂ → 4Fe⁺³ + 8S⁺⁴ + 44e
(11) * (O₂⁰ + 4e → 2O⁻²) => 11O₂⁰ + 44e → 22O⁻²
Điều này có nghĩa là:
* Số phân tử FeS₂ tham gia phản ứng là 4.
* Số phân tử O₂ tham gia phản ứng là 11.
Áp dụng vào phương trình hóa học:
4FeS₂ + 11O₂ → Fe₂O₃ + SO₂
Bước 4: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
Cân bằng Sắt (Fe): Vế trái có 4 nguyên tử Fe (4FeS₂). Vế phải, ta cần hệ số cho Fe₂O₃. Để có 4 nguyên tử Fe, ta cần 2 phân tử Fe₂O₃ (2 2 = 4).
4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + SO₂
Cân bằng Lưu huỳnh (S): Vế trái có 4 2 = 8 nguyên tử S (4FeS₂). Vế phải, ta cần hệ số cho SO₂. Để có 8 nguyên tử S, ta cần 8 phân tử SO₂.
4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + 8SO₂
* Cân bằng Oxy (O):
Vế trái: 11O₂ có 11 * 2 = 22 nguyên tử O.
Vế phải:
Trong 2Fe₂O₃ có 2 * 3 = 6 nguyên tử O.
Trong 8SO₂ có 8 * 2 = 16 nguyên tử O.
Tổng O ở vế phải = 6 + 16 = 22 nguyên tử O.
Oxy đã cân bằng.
Vậy phương trình đã cân bằng là:
4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + 8SO₂
—————————————————-
Phương trình thứ ba:
Fe + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NₓO<0xE1><0xB5><0xA3> + H₂O
Đây là một trường hợp khó hơn một chút vì sản phẩm của Nitơ (NₓO<0xE1><0xB5><0xA3>) chưa được xác định rõ hóa trị. Chúng ta cần dựa vào các nguyên tố khác để suy luận. Tuy nhiên, để làm bài tập này trong phạm vi Hóa học lớp 8, thông thường đề bài sẽ cho biết sản phẩm khử của Nitơ, ví dụ như NO, NO₂, N₂O, N₂… hoặc ta sẽ phải xét nhiều trường hợp. Nếu đề bài không cho rõ, cô sẽ giả định một sản phẩm khử phổ biến của HNO₃ là NO, có nghĩa là x=1, y=1.
Giả sử sản phẩm khử của Nitơ là NO (N¹⁺O²⁻).
Bước 1: Xác định số oxy hóa của các nguyên tố.
* Trong Fe: Sắt (Fe) có số oxy hóa 0 (là đơn chất).
* Trong HNO₃: Hydro (H) có số oxy hóa +1, Oxy (O) có số oxy hóa -2, Nitơ (N) có số oxy hóa +5.
* Trong Fe(NO₃)₃: Fe có số oxy hóa +3. Gốc NO₃ có hóa trị I.
* Trong NO: Nitơ (N) có số oxy hóa +2.
* Trong H₂O: Hydro (H) có số oxy hóa +1, Oxy (O) có số oxy hóa -2.
Bước 2: Xác định quá trình oxy hóa và khử.
* Quá trình oxy hóa: Fe từ số oxy hóa 0 lên +3.
Fe⁰ → Fe⁺³ + 3e
* Quá trình khử: Nitơ (N) từ số oxy hóa +5 xuống +2 (trong NO).
N⁺⁵ + 3e → N⁺²
Bước 3: Cân bằng electron.
Số electron nhường là 3e.
Số electron nhận là 3e.
Số electron đã bằng nhau. Vậy hệ số ban đầu cho Fe và N trong quá trình khử sẽ là 1.
Áp dụng vào phương trình hóa học:
1Fe + HNO₃ → 1Fe(NO₃)₃ + 1NO + H₂O
Bước 4: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
* Cân bằng Sắt (Fe): Đã có 1 nguyên tử Fe ở vế trái và 1 nguyên tử Fe ở vế phải. Fe đã cân bằng.
* Cân bằng nhóm Nitrat (NO₃):
Vế phải có 1Fe(NO₃)₃ (tức là 3 nhóm NO₃) và 1NO (chứa 1 nguyên tử N, không phải nhóm NO₃).
Tổng số nguyên tử N ở vế phải là 3 (từ Fe(NO₃)₃) + 1 (từ NO) = 4 nguyên tử N.
Vế trái, ta có HNO₃. Để có 4 nguyên tử N, ta cần 4 phân tử HNO₃.
Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O
* Cân bằng Oxy (O):
Vế trái: 4HNO₃ có 4 * 3 = 12 nguyên tử O.
Vế phải:
Trong 1Fe(NO₃)₃ có 1 * 9 = 9 nguyên tử O.
Trong 1NO có 1 * 1 = 1 nguyên tử O.
Tổng O ở vế phải (trừ H₂O) = 9 + 1 = 10 nguyên tử O.
Ta cần 12 nguyên tử O ở vế trái. Đã có 10 nguyên tử O ở các hợp chất khác. Vậy ta cần 12 – 10 = 2 nguyên tử O từ H₂O. Điều này có nghĩa là ta cần 1 phân tử H₂O.
Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 1H₂O
* Kiểm tra lại Hydro (H):
Vế trái: 4HNO₃ có 4 nguyên tử H.
Vế phải: 1H₂O có 2 nguyên tử H.
Hydro chưa cân bằng. Có vẻ như giả định sản phẩm khử là NO là chưa đúng, hoặc hệ số của HNO₃ và H₂O cần điều chỉnh.
Chúng ta hãy làm lại bước 4, bắt đầu từ việc cân bằng Sắt và nhóm NO₃ trước, sau đó cân bằng các nguyên tố còn lại và cuối cùng là Oxy và Hydro.
Phương trình ban đầu với hệ số electron:
Fe + HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NₓO<0xE1><0xB5><0xA3> + H₂O
Quá trình oxy hóa: Fe⁰ → Fe⁺³ + 3e
Quá trình khử: N⁺⁵ → N<0xE2><0x81><0xBB>⁺<0xE1><0xB5><0xA3> + (5 – m)e (Ở đây m là số oxy hóa của N trong sản phẩm khử)
Vì số electron nhường là 3 và số electron nhận là (5 – m), để cân bằng electron, ta cần tìm bội số chung.
Nếu giả định sản phẩm khử là NO (N có số oxy hóa +2), thì số electron nhận là 5 – 2 = 3.
Khi đó, số electron nhường = số electron nhận = 3.
Ta có:
1Fe → 1Fe⁺³ + 3e
1N⁺⁵ + 3e → 1N⁺²
Đặt hệ số vào phương trình:
1Fe + HNO₃ → 1Fe(NO₃)₃ + 1NO + H₂O
Bây giờ ta cân bằng các nguyên tố còn lại theo trình tự:
1. Cân bằng kim loại: Fe (đã cân bằng 1:1)
2. Cân bằng nhóm nguyên tử:
* Nhóm NO₃: Vế phải có 3 nhóm NO₃ (trong Fe(NO₃)₃). Vế trái, ta có HNO₃. Tuy nhiên, một phần N đã chuyển thành NO. Ta cần cân bằng nguyên tử N trước, rồi sau đó mới xem xét nhóm NO₃.
* Cân bằng nguyên tử N:
Vế phải có N trong Fe(NO₃)₃ và N trong NO.
Vế trái, N trong HNO₃.
Ta biết có 1 nguyên tử N trong NO.
Số nguyên tử N còn lại trong Fe(NO₃)₃ là 3.
Vậy tổng số nguyên tử N ở vế phải là 3 (từ Fe(NO₃)₃) + 1 (từ NO) = 4 nguyên tử N.
Để có 4 nguyên tử N ở vế trái, ta cần 4 phân tử HNO₃.
Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O
3. Cân bằng nguyên tử của các nguyên tố khác:
Hydro (H): Vế trái có 4 nguyên tử H (trong 4HNO₃). Vế phải, ta cần hệ số cho H₂O. Để có 4 nguyên tử H, ta cần 2 phân tử H₂O (2 2 = 4).
Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O
4. Cân bằng nguyên tử Oxy (O):
Vế trái: 4HNO₃ có 4 3 = 12 nguyên tử O.
* Vế phải:
Trong Fe(NO₃)₃ có 1 * 9 = 9 nguyên tử O.
Trong NO có 1 * 1 = 1 nguyên tử O.
Trong 2H₂O có 2 * 1 = 2 nguyên tử O.
Tổng số nguyên tử O ở vế phải = 9 + 1 + 2 = 12 nguyên tử O.
* Oxy đã cân bằng.
Vậy, nếu sản phẩm khử là NO, phương trình cân bằng là:
Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O
Tuy nhiên, đề bài chỉ ghi là NₓO<0xE1><0xB5><0xA3> mà không rõ x, y. Trong trường hợp này, chúng ta cần sử dụng một phương pháp tổng quát hơn hoặc đề bài cần cung cấp thêm thông tin.
Nếu bài tập yêu cầu giải chính xác với NₓO<0xE1><0xB5><0xA3> mà không rõ x, y, thì bài toán sẽ phức tạp hơn và có thể có nhiều nghiệm. Nhưng với chương trình Hóa học lớp 8, thường chúng ta sẽ được cho biết rõ sản phẩm khử hoặc sẽ xét các trường hợp đơn giản như NO.
Cô giáo nhấn mạnh lại, việc xác định đúng số oxy hóa và các quá trình oxy hóa – khử là bước quan trọng nhất. Sau đó, việc cân bằng electron sẽ giúp chúng ta có được các hệ số ban đầu cho các chất tham gia phản ứng oxy hóa khử. Cuối cùng, ta sẽ cân bằng các nguyên tố còn lại theo một trình tự hợp lý.
Các em hãy luyện tập thật nhiều với các dạng bài tập khác để thành thạo phương pháp này nhé! Nếu có gì thắc mắc, cứ mạnh dạn hỏi cô. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
\(\overset{+2}{Fe}SO_4+K_2\overset{+6}{Cr_2}O_7+H_2SO_4\to \overset{+3}{Fe_2}{(SO_4)}_3+K_2SO_4+\overset{+3}{Cr_2}{(SO_4)}_3+H_2O\)
\(2Fe^{+2}\to Fe_2^{+3}+2e \qquad | \times 3\\ Cr_2^{+6}+6e\to Cr_2^{+3}\qquad\,\,\,|\times 1\)
\(=>7H_2SO_4 + K_2Cr_2O_7 + 6FeSO_4 → 3Fe_2(SO_4)_3 + 7H_2O + K_2SO_4 + Cr_2(SO_4)_3\)
Vế phải có 2 nguyên tử sắt\(\to\) Điền 2 trước \(FeS_2\)
\(\Rightarrow 2FeS_2+O_2\xrightarrow{t^{\circ}} Fe_2O_3+SO_2\)
\(=>\)Vế trái có 4 nguyên tử S \(=>\) Điền 4 trước \(SO_2\)
\(\Rightarrow 2FeS_2+O_2\xrightarrow{t^{\circ}} Fe_2O_3+4SO_2\)
Vế phải có 11 nguyên tử O
\(=>\) Điền \({11}/2\) trước \(O_2\)
\(\Rightarrow 2FeS_2+\frac{11}2O_2\xrightarrow{t^{\circ}} Fe_2O_3+4SO_2\\\Rightarrow 4FeS_2+11O_2\xrightarrow{t^{\circ}} 2Fe_2O_3+8SO_2\)
\(Fe^0+HN^{+5}O_3-> Fe^{+3}(NO_3)_3+N_x^{+{2y}/x}O_y+H_2O\)
\(Fe^0\to Fe^{+3}+3e\qquad\qquad\qquad| \times( 5-2y)\\ N^{+5}+(5-2y)e\to N_x^{+\dfrac{2y}x}\qquad|\times 3\)
\(=>(5x-2y) Fe+(18x-6y) HNO_3 -> (5x-2y) Fe(NO_3)_3+3N_xO_y+(9x-3y) H_2O\)