Câu 01:
Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
A…
Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
A.
Vừa nội bào vừa ngoại bào.
B.
Nội bào.
C.
Ngoại bào.
D.
Nội bào hoặc ngoại bào tuỳ từng giai đoạn phát triển.
Đáp án của bạn:
Câu 02:
Cơ quan di chuyển của Động vật nguyên sinh sống kí sinh:
A.
Là roi bơi
B.
Thường tiêu giảm.
C.
Là chân giả.
D.
Là lông bơi.
Đáp án của bạn:
Câu 03:
Trùng roi xanh hô hấp bằng cách nào?
A.
Qua không bào co bóp và qua màng tế bào.
B.
Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào.
C.
Qua không bào tiêu hóa.
D.
Qua không bào co bóp.
Đáp án của bạn:
Câu 04:
Trùng roi thường sống ở đâu?
A.
Trong các cơ thể động vật.
B.
Trong các cơ thể thực vật.
C.
Trong nước ao, hồ, đầm, ruộng và các vũng nước mưa.
D.
Trong nước biển.
Đáp án của bạn:
Câu 05:
Trùng sốt rét có đặc điểm:
A.
Di chuyển bằng chân giả, sinh sản theo kiểu phân đôi.
B.
Di chuyển bằng roi, sinh sản theo kiểu phân đôi.
C.
Di chuyển bằng chân giả rất ngắn, kí sinh ở thành ruột.
D.
Không có bộ phận di chuyển, sinh sản theo kiểu phân đôi.
Đáp án của bạn:
Câu 06:
Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở điểm nào?
A.
Có chân giả rất ngắn.
B.
Chỉ ăn hồng cầu.
C.
Thích nghi cao với đời sống kí sinh.
D.
Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả rất ngắn, thích nghi cao với đời sống kí sinh.
Đáp án của bạn:
Câu 07:
Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:
A.
Diệp lục, roi, điểm mắt.
B.
Roi, điểm mắt.
C.
Roi, diệp lục.
D.
Diệp lục, điểm mắt.
Đáp án của bạn:
Câu 08:
Động vật nguyên sinh tự do có những đặc điểm gì đặc trưng?
Cơ quan di chuyển phát triển nhanh.
Dinh dưỡng kiểu động vật.
Dinh dưỡng kiểu thực vật.
Là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của tự nhiên.
A.
1, 3, 4.
B.
1, 4.
C.
1, 2, 4
D.
1, 2.
Đáp án của bạn:
Câu 09:
Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi :
1 Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
2 Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.
3 Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.
4 Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…).
Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý ?
A.
(4) – (2) – (1) – (3).
B.
(4) – (1) – (2) – (3).
C.
(3) – (2) – (1) – (4).
D.
(4) – (3) – (1) – (2).
Đáp án của bạn:
Câu 10:
Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là
A.
trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 1 nhân.
B.
trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 3 nhân.
C.
trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân.
D.
trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 3nhân.
Đáp án của bạn:
—
Câu 01:
Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
A.
Vừa nội bào vừa ngoại bào.
B.
Nội bào.
C.
Ngoại bào.
D.
Nội bào hoặc ngoại bào tuỳ từng giai đoạn phát triển.
Đáp án của bạn: B
Giải thích: Các em còn nhớ cách trùng biến hình bắt mồi và tiêu hóa thức ăn như thế nào không? Trùng biến hình sẽ dùng chân giả để bao bọc lấy thức ăn, tạo thành một không bào tiêu hóa. Sau đó, các enzim tiêu hóa sẽ được tiết ra từ chất tế bào vào không bào này để phân giải thức ăn. Quá trình này diễn ra hoàn toàn bên trong tế bào, do đó ta gọi là tiêu hóa nội bào.
—
Câu 02:
Cơ quan di chuyển của Động vật nguyên sinh sống kí sinh:
A.
Là roi bơi
B.
Thường tiêu giảm.
C.
Là chân giả.
D.
Là lông bơi.
Đáp án của bạn: B
Giải thích: Đối với những động vật nguyên sinh sống ký sinh, chúng thường sống trong môi trường ổn định và được cung cấp sẵn chất dinh dưỡng từ cơ thể vật chủ. Do đó, nhu cầu di chuyển của chúng không cao, nên các cơ quan di chuyển như roi, lông bơi hay chân giả thường tiêu giảm hoặc mất hẳn.
—
Câu 03:
Trùng roi xanh hô hấp bằng cách nào?
A.
Qua không bào co bóp và qua màng tế bào.
B.
Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào.
C.
Qua không bào tiêu hóa.
D.
Qua không bào co bóp.
Đáp án của bạn: B
Giải thích: Trùng roi xanh, giống như nhiều động vật nguyên sinh khác, hô hấp bằng cách trao đổi khí trực tiếp qua màng tế bào. Ô-xy hòa tan trong nước sẽ khuếch tán vào bên trong tế bào, còn khí các-bô-níc thì khuếch tán ra ngoài. Không bào co bóp có chức năng chính là điều hòa áp suất thẩm thấu, không tham gia vào quá trình hô hấp.
—
Câu 04:
Trùng roi thường sống ở đâu?
A.
Trong các cơ thể động vật.
B.
Trong các cơ thể thực vật.
C.
Trong nước ao, hồ, đầm, ruộng và các vũng nước mưa.
D.
Trong nước biển.
Đáp án của bạn: C
Giải thích: Trùng roi xanh là một dạng động vật nguyên sinh tự do, chúng ưa sống ở những môi trường nước ngọt có nhiều chất hữu cơ. Các ao, hồ, đầm lầy, ruộng lúa và cả những vũng nước mưa đọng lại đều là những nơi lý tưởng cho trùng roi xanh sinh sống và phát triển.
—
Câu 05:
Trùng sốt rét có đặc điểm:
A.
Di chuyển bằng chân giả, sinh sản theo kiểu phân đôi.
B.
Di chuyển bằng roi, sinh sản theo kiểu phân đôi.
C.
Di chuyển bằng chân giả rất ngắn, kí sinh ở thành ruột.
D.
Không có bộ phận di chuyển, sinh sản theo kiểu phân đôi.
Đáp án của bạn: D
Giải thích: Trùng sốt rét có một chu trình sống phức tạp, bao gồm nhiều giai đoạn. Trong giai đoạn ký sinh trong cơ thể người (ở gan và hồng cầu), trùng sốt rét không có bộ phận di chuyển rõ rệt. Chúng sinh sản chủ yếu bằng hình thức phân chia vô tính.
—
Câu 06:
Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở điểm nào?
A.
Có chân giả rất ngắn.
B.
Chỉ ăn hồng cầu.
C.
Thích nghi cao với đời sống kí sinh.
D.
Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả rất ngắn, thích nghi cao với đời sống kí sinh.
Đáp án của bạn: D
Giải thích: Cả ba đặc điểm A, B, C đều là những điểm khác biệt quan trọng của trùng kiết lị so với trùng biến hình. Trùng kiết lị có chân giả rất ngắn, chỉ đủ để di chuyển chậm và không bao bọc thức ăn hiệu quả như trùng biến hình. Chế độ ăn của trùng kiết lị cũng đặc trưng là chỉ ăn hồng cầu, trong khi trùng biến hình ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. Quan trọng hơn, trùng kiết lị có sự thích nghi rất cao với đời sống ký sinh trong ruột người. Do đó, đáp án D bao gồm tất cả những điểm khác biệt này.
—
Câu 07:
Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:
A.
Diệp lục, roi, điểm mắt.
B.
Roi, điểm mắt.
C.
Roi, diệp lục.
D.
Diệp lục, điểm mắt.
Đáp án của bạn: B
Giải thích: Trùng roi xanh có khả năng “nhìn thấy” ánh sáng nhờ có một “điểm mắt” nhạy sáng. Khi gặp ánh sáng, roi bơi của nó sẽ hoạt động để điều khiển hướng di chuyển. Diệp lục có vai trò trong quang hợp, còn roi và điểm mắt phối hợp để định hướng di chuyển về phía nguồn sáng có cường độ thích hợp cho quá trình quang hợp.
—
Câu 08:
Động vật nguyên sinh tự do có những đặc điểm gì đặc trưng?
1 Cơ quan di chuyển phát triển nhanh.
2 Dinh dưỡng kiểu động vật.
3 Dinh dưỡng kiểu thực vật.
4 Là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của tự nhiên.
A.
1, 3, 4.
B.
1, 4.
C.
1, 2, 4
D.
1, 2.
Đáp án của bạn: C
Giải thích:
1. Cơ quan di chuyển phát triển: Động vật nguyên sinh tự do cần di chuyển để tìm kiếm thức ăn, tránh kẻ thù hoặc tìm môi trường sống thích hợp, nên chúng thường có các cơ quan di chuyển phát triển như roi, lông bơi, chân giả.
2. Dinh dưỡng kiểu động vật: Hầu hết động vật nguyên sinh tự do sống bằng cách ăn các sinh vật khác hoặc các vụn hữu cơ, nên chúng có dinh dưỡng kiểu động vật.
3. Dinh dưỡng kiểu thực vật: Một số động vật nguyên sinh (như trùng roi xanh) có diệp lục và tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ quang hợp, do đó chúng có dinh dưỡng kiểu thực vật. Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu đặc điểm đặc trưng của động vật nguyên sinh tự do nói chung, và không phải tất cả đều có dinh dưỡng kiểu thực vật.
4. Là một mắt xích trong chuỗi thức ăn: Động vật nguyên sinh tự do vừa là sinh vật tiêu thụ (ăn các sinh vật nhỏ hơn hoặc vụn hữu cơ), vừa có thể là sinh vật bị tiêu thụ bởi các sinh vật lớn hơn, do đó chúng đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên.
Vì vậy, các đặc điểm đặc trưng nhất là cơ quan di chuyển phát triển, dinh dưỡng kiểu động vật và là một mắt xích trong chuỗi thức ăn. Tuy nhiên, xét theo các lựa chọn, đáp án C (1, 2, 4) là hợp lý nhất khi bao gồm cả khả năng dinh dưỡng kiểu động vật và vai trò trong chuỗi thức ăn. Nếu xét đến khả năng dinh dưỡng kép (vừa thực vật vừa động vật) của một số loài như trùng roi xanh, thì có thể có nhiều cách hiểu. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh của bài tập, 1, 2, và 4 là những đặc điểm nổi bật và chung cho nhiều loài động vật nguyên sinh tự do.
—
Câu 09:
Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi :
1 Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
2 Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.
3 Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.
4 Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…).
Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý ?
A.
(4) – (2) – (1) – (3).
B.
(4) – (1) – (2) – (3).
C.
(3) – (2) – (1) – (4).
D.
(4) – (3) – (1) – (2).
Đáp án của bạn: A
Giải thích:
Đầu tiên, trùng biến hình tiếp cận mồi (4).
Sau đó, nó sẽ hình thành chân giả thứ hai để vây lấy mồi (2).
Tiếp theo, hai chân giả sẽ kéo dài ra để nuốt mồi vào sâu bên trong chất nguyên sinh (1).
Cuối cùng, không bào tiêu hóa sẽ hình thành bao quanh mồi và tiến hành tiêu hóa (3).
Vậy trình tự đúng là (4) – (2) – (1) – (3).
—
Câu 10:
Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là
A.
trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 1 nhân.
B.
trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 3 nhân.
C.
trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân.
D.
trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 3nhân.
Đáp án của bạn: C
Giải thích: Trùng biến hình chỉ có một nhân duy nhất. Còn trùng giày lại có hai nhân: một nhân lớn (đại nhân) điều khiển các hoạt động sinh dưỡng và một nhân nhỏ (tiểu nhân) tham gia vào quá trình sinh sản hữu tính.
—
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Cô hy vọng qua việc ôn tập này, các em đã củng cố thêm kiến thức về thế giới động vật nguyên sinh đầy màu sắc. Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!
Câu 01: Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
Trả lời: -C. Tiêu hoá nội bào
Câu 02: Cơ quan di chuyển của Động vật nguyên sinh sống kí sinh:
Trả lời: -C. Là chân giả
Câu 03: Trùng roi xanh hô hấp bằng cách nào?
Trả lời: -B. Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào.
Câu 04: Trùng roi thường sống ở đâu?
Trả lời: -C.Trong nước ao, hồ, đầm, ruộng và các vũng nước mưa.
Câu 05: Trùng sốt rét có đặc điểm:
Trả lời: -D. Không có bộ phận di chuyển, sinh sản theo kiểu phân đôi.
Câu 06: Trùng kiết lị khác với trùng biến hình ở điểm nào?
Trả lời: -D. Chỉ ăn hồng cầu, có chân giả rất ngắn, thích nghi cao với đời sống kí sinh.
Câu 07: Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ:
Trả lời: -B. Roi, điểm mắt.
Câu 08: Động vật nguyên sinh tự do có những đặc điểm gì đặc trưng? Cơ quan di chuyển phát triển nhanh. Dinh dưỡng kiểu động vật. Dinh dưỡng kiểu thực vật. Là một mắt xích trong chuỗi thức ăn của tự nhiên.
Trả lời: -C. 1, 2, 4
Câu 09: Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi : 1 Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh. 2 Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi. 3 Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá. 4 Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…). Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý ?
Trả lời: -A. (4) – (2) – (1) – (3).
Câu 10:Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là
Trả lời: -C. Trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân.
( Đáp án đây nhé. Cho mik xin vote 5 + cám ơn + ctlhn có đc ko ak)
CHÚC BẠN HỌC TỐT NHỚ VOTE 5 + CÁM ƠN + CTLHN NHA
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Câu 01: C.
Câu 02: C.
Câu 03: B.
Câu 04: C.
Câu 05: D.
Câu 06:D.
Câu 07: B
Câu 08C.
Câu 09: A.
Câu 10:C.