Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 1 : a ) Sao chép văn bản là gì ? cách thực hiện ? b ) di chuyển văn bản là …

Câu 1 :
a ) Sao chép văn bản là gì ? cách thực hiện ?
b ) di chuyển văn bản là …

Câu 1 :
a ) Sao chép văn bản là gì ? cách thực hiện ?
b ) di chuyển văn bản là gì ? cách thực hiện ?
Câu 2 :
a ) định dạng văn bản là gì ?
b ) phân loại định dạng văn bản , cách thực hiện định dạng từng loại
Câu 3 : Quy tắc gõ tiếng việt trong word
Câu 4 : nêu 2 kiểu goc telex và VNI
( lưu ý câu trả lời phải đều nằm trong sgk lớp 6 )
ai trả lời đầy đủ nhất mk cho 5 sao + cám ơn + ctlhn nhaaaaaaaaaa
cảm mơn mn ÙwÚ
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Tin học của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm rõ một số khái niệm quan trọng trong việc soạn thảo văn bản trên máy tính, đặc biệt là với phần mềm Word mà chúng ta đã được làm quen nhé. Cô sẽ dựa vào chương trình sách giáo khoa mới để giải thích cho các em một cách dễ hiểu nhất.

Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên nhé!

Câu 1:

a) Sao chép văn bản là gì? Cách thực hiện?

* Định nghĩa: Sao chép văn bản là tạo ra một bản sao giống hệt văn bản gốc ở một vị trí khác mà văn bản gốc vẫn giữ nguyên. Tưởng tượng như em chụp một bức ảnh, em có bức ảnh gốc và một bản sao y hệt, bức ảnh gốc vẫn còn nguyên vẹn.

* Cách thực hiện: Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một trên phần mềm Word:

1. Bước 1: Chọn văn bản cần sao chép. Các em dùng chuột kéo thả để bôi đen phần văn bản mà mình muốn sao chép. Phần văn bản được bôi đen sẽ có màu nền khác với phần văn bản còn lại.
2. Bước 2: Sao chép văn bản. Sau khi đã chọn xong, các em có hai cách để thực hiện lệnh sao chép:
* Cách 1 (Dùng chuột): Nháy chuột phải vào vùng văn bản đã chọn. Một menu ngữ cảnh sẽ hiện ra. Các em chọn lệnh “Copy” (hoặc “Sao chép”).
* Cách 2 (Dùng bàn phím – phím tắt): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C. Đây là một tổ hợp phím rất quan trọng mà các em nên ghi nhớ.
3. Bước 3: Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn dán văn bản. Các em dùng chuột hoặc các phím mũi tên để đặt con trỏ soạn thảo (đường nháy nháy) vào nơi mình muốn bản sao văn bản xuất hiện.
4. Bước 4: Dán văn bản. Tương tự như bước sao chép, các em có hai cách để dán:
* Cách 1 (Dùng chuột): Nháy chuột phải vào vị trí con trỏ đang nhấp nháy. Chọn lệnh “Paste” (hoặc “Dán”). Thường sẽ có nhiều tùy chọn dán khác nhau, các em có thể chọn tùy chọn phù hợp nhất, ví dụ như “Keep Source Formatting” (Giữ nguyên định dạng gốc) hoặc “Merge Formatting” (Kết hợp định dạng).
* Cách 2 (Dùng bàn phím – phím tắt): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.

b) Di chuyển văn bản là gì? Cách thực hiện?

* Định nghĩa: Di chuyển văn bản là chuyển văn bản từ vị trí này sang một vị trí khác. Khi di chuyển, văn bản gốc sẽ biến mất khỏi vị trí cũ và xuất hiện ở vị trí mới. Tưởng tượng như em nhặt một quyển sách từ bàn này và đặt sang bàn khác, quyển sách ở bàn cũ sẽ không còn nữa.

* Cách thực hiện: Các bước thực hiện di chuyển văn bản cũng tương tự như sao chép, nhưng chúng ta sẽ sử dụng lệnh khác:

1. Bước 1: Chọn văn bản cần di chuyển. Giống như sao chép, các em dùng chuột kéo thả để bôi đen phần văn bản mình muốn di chuyển.
2. Bước 2: Cắt văn bản. Đây là bước khác biệt so với sao chép. Các em có hai cách để thực hiện lệnh cắt:
* Cách 1 (Dùng chuột): Nháy chuột phải vào vùng văn bản đã chọn. Chọn lệnh “Cut” (hoặc “Cắt”). Sau khi thực hiện lệnh này, văn bản sẽ mờ đi hoặc biến mất khỏi vị trí cũ.
* Cách 2 (Dùng bàn phím – phím tắt): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X.
3. Bước 3: Di chuyển con trỏ đến vị trí muốn dán văn bản. Đặt con trỏ soạn thảo vào nơi các em muốn văn bản xuất hiện.
4. Bước 4: Dán văn bản. Thực hiện lệnh dán giống như ở bước 4 của sao chép:
* Cách 1 (Dùng chuột): Nháy chuột phải, chọn lệnh “Paste” (hoặc “Dán”).
* Cách 2 (Dùng bàn phím – phím tắt): Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V.

Câu 2:

a) Định dạng văn bản là gì?

* Định nghĩa: Định dạng văn bản là việc thay đổi hình thức, cách trình bày của văn bản để nó trở nên đẹp hơn, dễ đọc hơn, và truyền tải thông điệp hiệu quả hơn. Điều này bao gồm việc thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ, căn lề, khoảng cách dòng, thêm các ký hiệu đặc biệt, v.v.

b) Phân loại định dạng văn bản, cách thực hiện định dạng từng loại

Trong chương trình Tin học lớp 6, chúng ta thường phân loại định dạng văn bản thành hai nhóm chính:

* Nhóm 1: Định dạng ký tự (Font Formatting)

* Là gì: Đây là các định dạng áp dụng cho từng ký tự, từng từ hoặc từng câu riêng lẻ trong văn bản.
* Các loại định dạng và cách thực hiện:
* Kiểu chữ (Font Style): Làm cho chữ đậm, nghiêng hoặc gạch chân.
* Cách thực hiện: Chọn văn bản cần định dạng. Trong nhóm lệnh “Font” trên thanh công cụ (Ribbon), nhấn vào các nút:
* B (Bold) để in đậm.
* I (Italic) để in nghiêng.
* U (Underline) để gạch chân.
* Cỡ chữ (Font Size): Làm cho chữ to hoặc nhỏ hơn.
* Cách thực hiện: Chọn văn bản cần định dạng. Trong nhóm lệnh “Font”, nhấp vào mũi tên bên cạnh ô hiển thị cỡ chữ hiện tại (ví dụ: 11, 12) và chọn một cỡ chữ mong muốn từ danh sách thả xuống.
* Phông chữ (Font Type): Thay đổi kiểu dáng của chữ (ví dụ: Times New Roman, Arial, Calibri).
* Cách thực hiện: Chọn văn bản cần định dạng. Trong nhóm lệnh “Font”, nhấp vào mũi tên bên cạnh ô hiển thị tên phông chữ hiện tại và chọn một phông chữ khác từ danh sách.
* Màu chữ (Font Color): Thay đổi màu sắc của chữ.
* Cách thực hiện: Chọn văn bản cần định dạng. Trong nhóm lệnh “Font”, nhấp vào biểu tượng chữ A có gạch màu bên dưới (Font Color) và chọn màu sắc mong muốn.

* Nhóm 2: Định dạng đoạn văn (Paragraph Formatting)

* Là gì: Đây là các định dạng áp dụng cho cả một đoạn văn bản.
* Các loại định dạng và cách thực hiện:
* Căn lề (Alignment): Sắp xếp các dòng văn bản so với lề trang.
* Cách thực hiện: Đặt con trỏ vào đoạn văn bản cần định dạng (hoặc chọn nhiều đoạn). Trong nhóm lệnh “Paragraph” trên thanh công cụ, nhấp vào các nút căn lề:
* Căn lề trái (Align Left).
* Căn lề giữa (Center).
* Căn lề phải (Align Right).
* Căn đều hai bên (Justify).
* Khoảng cách dòng (Line Spacing): Khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn văn.
* Cách thực hiện: Đặt con trỏ vào đoạn văn bản. Trong nhóm lệnh “Paragraph”, nhấp vào biểu tượng Line Spacing (thường có các mũi tên lên xuống với các đường kẻ ngang) và chọn khoảng cách mong muốn (ví dụ: 1.0, 1.15, 1.5).
* Thụt lề (Indentation): Tạo khoảng trống ở đầu hoặc cuối đoạn văn.
* Cách thực hiện: Đặt con trỏ vào đoạn văn bản. Trong nhóm lệnh “Paragraph”, các em có thể sử dụng các nút tăng/giảm thụt lề hoặc mở hộp thoại Paragraph để điều chỉnh chi tiết hơn.

Câu 3: Quy tắc gõ tiếng Việt trong Word

Để gõ tiếng Việt có dấu một cách chuẩn xác trong Word, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc sau, liên quan đến việc sử dụng bộ gõ tiếng Việt (ví dụ: Unikey, VietKey):

1. Sử dụng bảng mã phù hợp:
* Unicode: Đây là bảng mã phổ biến và được khuyên dùng nhất hiện nay vì tính tương thích cao.
* TCVN3 (ABC) hoặc VNI: Là các bảng mã cũ hơn, có thể gặp vấn đề khi chia sẻ văn bản. Trong Word, chúng ta thường chọn bảng mã Unicode.

2. Chọn kiểu gõ phù hợp: Có hai kiểu gõ chính là TELEX và VNI.

* Kiểu gõ TELEX: Sử dụng các chữ cái phụ để tạo dấu tiếng Việt.
* Dấu sắc (\(): gõ chữ \)w\(
* Dấu huyền (\)): gõ chữ \(f\)
* Dấu hỏi (\(): gõ chữ \)r\(
* Dấu ngã (\)): gõ chữ \(x\)
* Dấu nặng (\(): gõ chữ \)j\(
* Chữ ă (\)a\(): gõ \)a\( rồi \)w\( (aw)
* Chữ â (\)a\(): gõ \)a\( rồi \)a\( (aa) hoặc \)a\( rồi \)^\(
* Chữ ê (\)e\(): gõ \)e\( rồi \)e\( (ee) hoặc \)e\( rồi \)^\(
* Chữ ơ (\)o\(): gõ \)o\( rồi \)w\( (ow)
* Chữ ô (\)o\(): gõ \)o\( rồi \)o\( (oo) hoặc \)o\( rồi \)^\(
* Chữ ư (\)u\(): gõ \)u\( rồi \)w\( (uw)
* Chữ đ (\)d\(): gõ \)d\( rồi \)d\( (dd) hoặc \)d\( rồi \)d\(
* Lưu ý: Dấu được gõ sau nguyên âm. Nếu nguyên âm đã có dấu, gõ thêm dấu sẽ bị mất dấu cũ. Ví dụ: “sa” -> “sà” (f), “sắc” -> “sắcf” -> “sắc”.

* Kiểu gõ VNI: Sử dụng các con số để tạo dấu tiếng Việt.
* Dấu sắc (\)): gõ số \(1\)
* Dấu huyền (\(): gõ số \)2\(
* Dấu hỏi (\)): gõ số \(3\)
* Dấu ngã (\(): gõ số \)4\(
* Dấu nặng (\)): gõ số \(5\)
* Chữ ă (\(a\)): gõ \(a\) rồi \(a\) (aa) hoặc \(a\) rồi \(6\)
* Chữ â (\(a\)): gõ \(a\) rồi \(a\) (aa) hoặc \(a\) rồi \(6\)
* Chữ ê (\(e\)): gõ \(e\) rồi \(e\) (ee) hoặc \(e\) rồi \(6\)
* Chữ ơ (\(o\)): gõ \(o\) rồi \(w\) (ow) hoặc \(o\) rồi \(7\)
* Chữ ô (\(o\)): gõ \(o\) rồi \(o\) (oo) hoặc \(o\) rồi \(7\)
* Chữ ư (\(u\)): gõ \(u\) rồi \(w\) (uw) hoặc \(u\) rồi \(8\)
* Chữ đ (\(d\)): gõ \(d\) rồi \(d\) (dd) hoặc \(d\) rồi \(9\)
* Lưu ý: Dấu được gõ sau nguyên âm hoặc sau ký tự tạo dấu.

3. Quy tắc gõ với các ký tự đặc biệt:
* Để gõ các chữ có mũ (â, ê, ô, ơ, ư), sau khi gõ nguyên âm chính, ta gõ thêm chữ cái tương ứng với mũ hoặc số theo quy tắc của kiểu gõ.
* Để gõ chữ “đ”, ta dùng tổ hợp phím theo quy tắc (ví dụ: \(dd\) hoặc \(d9\)).
* Khi gõ chữ có dấu và đứng cuối từ, dấu sẽ tự động hiện ra. Nếu gõ thêm ký tự khác sau đó, dấu có thể bị mất đi hoặc bạn cần gõ lại.

Câu 4: Nêu 2 kiểu gõ TELEX và VNI

Như đã giải thích chi tiết ở Câu 3, hai kiểu gõ phổ biến nhất để soạn thảo tiếng Việt trên máy tính là:

1. Kiểu gõ TELEX:
* Cách thức: Sử dụng các chữ cái phụ để biểu diễn các dấu thanh và các nguyên âm có dấu.
* Ví dụ:
* Dấu sắc: gõ \(w\) (ví dụ: \(sac\) -> \(sáw\) -> \(sác\))
* Dấu huyền: gõ \(f\) (ví dụ: \(huyen\) -> \(huyềna\) -> \(huyền\))
* Chữ \(ă\): gõ \(aw\) (ví dụ: \(cam\) -> \(cawm\) -> \(căm\))
* Chữ \(ư\): gõ \(uw\) (ví dụ: \(thuong\) -> \(thuwowng\) -> \(thường\))

2. Kiểu gõ VNI:
* Cách thức: Sử dụng các chữ số từ 1 đến 9 để biểu diễn các dấu thanh và các nguyên âm có dấu.
* Ví dụ:
* Dấu sắc: gõ \(1\) (ví dụ: \(sac\) -> \(sa1c\) -> \(sắc\))
* Dấu huyền: gõ \(2\) (ví dụ: \(huyen\) -> \(huyê2n\) -> \(huyền\))
* Chữ \(ă\): gõ \(a6\) (ví dụ: \(cam\) -> \(ca6m\) -> \(căm\))
* Chữ \(ư\): gõ \(u8\) (ví dụ: \(thuong\) -> \(thu8o8ng\) -> \(thường\))

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các thao tác sao chép, di chuyển, định dạng văn bản và các quy tắc gõ tiếng Việt. Đây là những kiến thức nền tảng rất quan trọng để các em có thể làm việc hiệu quả với máy tính. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

TRẢ LỜI:

CÂU 1:

a ) – Sao chép văn bản là:giữ nguyên phần văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời thêm nọi dung vào vị trí khác.

– cách thực hiện: 

+ Bước 1: chọn phần văn bản muốn sao chép và nhấn nút COPY.

+ Bước 2: đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nhấn nút PASTE.

b ) – di chuyển văn bản là: di chuyển 1 phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác.

– cách thực hiện:

+ Bước 1: chọn phần văn bản cần di chuyển và chọn lệnh CUT.

+ Bước 2: đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí mới và chọn dải lệnh PASTE.

CÂU 2:

a ) – định dạng văn bản là: thay đổi kiểu dáng, bố trí của các thành phần trong văn bản.

b ) – phân loại định dạng văn bản , cách thực hiện định dạng từng loại là: 

– Định dạng kí tự:

+ Phông chữ: Nháy nút xuống bên phải hộp FONT TIMES NOW ROM [ phông chữ ] và chọn phông chữ thích hợp.

+ Cỡ chữ: nháy nút xuống ở bên phải hộp FONT SIZE 12 xuống [ cỡ chữ ] và chọn cỡ chữ cần thiết.

+ Kiểu chữ: Nháy các nút BOLD B [ cỡ chữ ] hoặc UNDERLINE U [ chữ gạch chân ].

+ Màu chữ: nháy nút xuống ở bên phải hộp FONT COLOR A [ màu chữ ] và chọn màu chũ thích hợp.

Câu 3 : Quy tắc gõ tiếng việt trong word là: cái bảng trong trang 107 nhá cái bảng nhá.

Câu 4 : nêu 2 kiểu goc telex và VNI là:

Telex là: kiểu gõ phổ biến và được lựa chọn sử dụng phổ biến nhất trên UniKey. Kiểu gõ này sử dụng các phím lặp và các ký tự không có trong bảng chữ cái tiếng Việt để thực hiện.

VNI là: bảng gõ tiếng Việt và kết hợp các phím với nhau.

mong đc và cảm ơn ạc ctlhn 5 sao 

Trả lời bởi: Nguyễn Thanh
▲ 0

a Sao chép văn bản là sao chép phần văn bản và giữ nguyên văn bản đó ở vị trí gốc, đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác

– Các bước sao chép văn bản:

+B1: Chọn phần văn bản cần sao chép chọn lệnh Copy trong nhóm Clipboad trên dải lệnh Home

+B2: Di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép chọn lệnh Paste

b Di chuyển văn bản là sao chép nội dung đó vào vị trí khác, đồng thời xóa phần văn bản đó ở vị trí gốc

-Các bước di chuyển văn bản:

+B1: Chọn phần văn bản cần di chuyển và chọn lệnh Cut trong nhóm Clipboad trên dải lệnh Home

+B2: Di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển và chọn lệnh Paste

Câu 2:

a Định dạng văn bản là  thay đổi kiểu dáng, bố trí của các thành phần trong văn bản

b  Câu này mình chịu

Câu 3 

– 1 số qui tắc gõ văn bản trong Word

+ Mỗi từ phải cách nhau 1 dấu cách

+Để kết thúc 1 đoạn văn bản em sử dụng phím enter 1 lần duy nhất

+ Dấu chấm, hỏi chấm, chấm hỏi phải ghi liền với kí tự trước nó

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo