Câu 1: Câu lệnh điều kiện có mấy loại, kể tên và viết cú pháp của chúng, Hoạt độ…
Câu 2 Viết câu lệnh thể hiện thuật toán sau:
Bước 1: Nhập số n;
Bước 2: Nếu n lớn hơn 0 thì thông báo số đã nhập hợp lệ, ngược lại thì thông báo số đã nhập không hợp lệ.
Câu 3 Viết chương trình nhập 2 số tự nhiên a,b từ bàn phím và in ra kết quả số lớn nhất?
Câu 4Viết chương trình nhập một số tự nhiên từ bàn phím và in ra màn hình kết quả là số chẵn hay lẻ?
—
Câu 1: Câu lệnh điều kiện
Trong lập trình, câu lệnh điều kiện giúp chúng ta đưa ra các quyết định dựa trên một điều kiện nào đó. Sách giáo khoa Tin học lớp 8 giới thiệu với các em 2 loại câu lệnh điều kiện chính:
1. Câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
– Cú pháp:
IF <Điều kiện> THEN
ENDIF;
– Hoạt động:
Nếu <Điều kiện> đúng, các câu lệnh nằm giữa \(THEN\) và \(ENDIF\) sẽ được thực hiện. Nếu <Điều kiện> sai, các câu lệnh này sẽ bị bỏ qua.
2. Câu lệnh điều kiện dạng đủ:
– Cú pháp:
IF <Điều kiện> THEN
ELSE
ENDIF;
– Hoạt động:
Nếu <Điều kiện> đúng, các câu lệnh nằm giữa \(THEN\) và \(ELSE\) sẽ được thực hiện. Nếu <Điều kiện> sai, các câu lệnh nằm giữa \(ELSE\) và \(ENDIF\) sẽ được thực hiện.
—
Câu 2: Viết câu lệnh thể hiện thuật toán
Thuật toán cho là:
Bước 1: Nhập số n;
Bước 2: Nếu n lớn hơn 0 thì thông báo số đã nhập hợp lệ, ngược lại thì thông báo số đã nhập không hợp lệ.
Dựa vào thuật toán này, chúng ta có thể viết câu lệnh điều kiện như sau:
VAR
n: Integer;
BEGIN
Write(‘Nhập số n: ‘);
Readln(n);
IF n > 0 THEN
Writeln(‘Số đã nhập hợp lệ.’)
ELSE
Writeln(‘Số đã nhập không hợp lệ.’);
ENDIF;
END.
Giải thích:
– Chúng ta khai báo biến \(n\) để lưu trữ số nhập vào.
– Sử dụng \(Readln(n)\) để đọc giá trị mà người dùng nhập từ bàn phím và gán cho biến \(n\).
– Câu lệnh \(IF n > 0 THEN … ELSE … ENDIF;\) sẽ kiểm tra điều kiện \(n > 0\).
– Nếu \(n\) lớn hơn 0 (điều kiện đúng), chương trình sẽ thực hiện lệnh \(Writeln(‘Số đã nhập hợp lệ.’)\).
– Nếu \(n\) không lớn hơn 0 (điều kiện sai, tức là \(n\) nhỏ hơn hoặc bằng 0), chương trình sẽ thực hiện lệnh \(Writeln(‘Số đã nhập không hợp lệ.’)\).
—
Câu 3: Viết chương trình nhập 2 số tự nhiên a,b từ bàn phím và in ra kết quả số lớn nhất
Để tìm số lớn nhất trong hai số \(a\) và \(b\), chúng ta sẽ sử dụng câu lệnh điều kiện dạng đủ.
VAR
a, b: Integer;
BEGIN
Write(‘Nhập số tự nhiên a: ‘);
Readln(a);
Write(‘Nhập số tự nhiên b: ‘);
Readln(b);
IF a > b THEN
Writeln(‘Số lớn nhất là: ‘, a)
ELSE
Writeln(‘Số lớn nhất là: ‘, b);
ENDIF;
END.
Giải thích:
– Chúng ta khai báo hai biến \(a\) và \(b\) kiểu số nguyên để lưu trữ hai số nhập vào.
– Sử dụng \(Readln(a)\) và \(Readln(b)\) để đọc giá trị từ bàn phím.
– Câu lệnh \(IF a > b THEN … ELSE … ENDIF;\) sẽ thực hiện việc so sánh:
– Nếu \(a\) lớn hơn \(b\) (điều kiện đúng), thì \(a\) là số lớn nhất, và chương trình sẽ in ra \(a\).
– Nếu \(a\) không lớn hơn \(b\) (điều kiện sai, tức là \(a\) nhỏ hơn hoặc bằng \(b\)), thì \(b\) là số lớn nhất, và chương trình sẽ in ra \(b\).
—
Câu 4: Viết chương trình nhập một số tự nhiên từ bàn phím và in ra màn hình kết quả là số chẵn hay lẻ
Để xác định một số là chẵn hay lẻ, chúng ta sẽ sử dụng phép toán lấy phần dư của phép chia cho 2. Một số được gọi là chẵn nếu nó chia hết cho 2 (có số dư bằng 0), ngược lại là số lẻ.
VAR
so: Integer;
BEGIN
Write(‘Nhập một số tự nhiên: ‘);
Readln(so);
IF so MOD 2 = 0 THEN
Writeln(so, ‘ là số chẵn.’)
ELSE
Writeln(so, ‘ là số lẻ.’);
ENDIF;
END.
Giải thích:
– Chúng ta khai báo biến \(so\) để lưu trữ số nhập vào.
– Sử dụng \(Readln(so)\) để đọc giá trị từ bàn phím.
– Câu lệnh \(IF so MOD 2 = 0 THEN … ELSE … ENDIF;\) thực hiện việc kiểm tra:
– Toán tử \(MOD\) trong lập trình dùng để lấy phần dư của phép chia.
– \(so MOD 2\) sẽ trả về 0 nếu \(so\) chia hết cho 2 (là số chẵn).
– Nếu \(so MOD 2\) bằng 0 (điều kiện đúng), chương trình sẽ thông báo \(so\) là số chẵn.
– Nếu \(so MOD 2\) khác 0 (điều kiện sai, tức là bằng 1 đối với số tự nhiên), chương trình sẽ thông báo \(so\) là số lẻ.
—
Các em thân mến, cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng câu lệnh điều kiện trong lập trình. Hãy cùng nhau luyện tập thêm để nắm vững kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!
Câu lệnh điều kiện có 2 loại: câu lệnh điều kiện dạng thiếu và câu điều kiện dạng đủ.
* Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng thiếu:
if <điều kiện> then <câu lệnh>;
* Cú pháp câu lệnh điều kiện dạng đủ:
if <điều kiện> then <câu lệnh 1>else <câu lệnh 2>;
Hoạt động của các câu lệnh:
– Câu lệnh điều kiện dạng thiếu : Nếu gặp câu lệnh điều kiện này,chương trình sẽ kiểm tra điều kiện.Nếu điều kiện đúng và thỏa mãn,chuong trình sẽ thực hiện câu lệnh được đặc sau từ khóa then.Nếu điều kiện không đúng và không thóa mãn thì nó sẽ không thực hiện và câu lệnh đó sẽ bị bỏ qua.
– Câu lệnh điều kiện dạng đủ: vâu lệnh này chương trình sẽ kiểm tra điều kiệ.Nếu điều kiện được thóa mãn,chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ khóa then.Nếu câu lệnh 1 không được thực hiện thì chương trình sẽ bắt dầu thực hiện câu lệnh 2.
Câu 2,3,4 mình xin phép được gôm tất cả lại chung 1 chương trình!
Program Tinhtoan1;
Uses crt;
Var n,a,b,c:integer;
begin
clrscr;
write(‘ Nhap so n : ‘);readln(n);
if n>0 then writeln(‘ So vua nhap hop le ‘)
else writeln(‘ So vua nhap khong hop le ‘);
write(‘ Nhap vao so a : ‘);readln(a);
writeln(‘ Nhap vao so b : ‘);readln(b);
if a>b then writeln(‘ So lon nhat la ‘, a);
if a<b then writeln(‘ So lon nhat la b ‘, b);
write(‘ Nhap vao mot so tu nhien : ‘);readln(c);
if c mod 2=0 then writeln(‘ So vua nhap la so chan ‘)
else writeln(‘ So vua nhap la so le ‘);
readln
end.
Chúc em học tốt!!
1. Câu lệnh điều kiện có 2 loại dạng thiếu và dạng đủ
-Cú pháp:
Dạng thiếu:
If <điều kiện> then <câu lệnh>;
Dạng đủ:
If <điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;
-Cách sử dụng:
+ Sử dụng trong các chương trình có nhiều câu lệnh
…
-Sơ đồ khối:
Dạng thiếu:
|Điều kiện
| |
Sai| | Đúng
| |
|Câu lệnh
Dạng đủ:
Điều kiện
| |
Sai| | Đúng
| |
Câu lệnh 1 Câu lệnh 2
VD:
Viết chuong trình nhập vào 2 số, kiểm tra xem số vừa nhập là số âm hay số dương và in ra màn hình
Program bai_lam;
uses crt;
var a,b:integer;
Begin
Write(‘nhap gia tri cho a’);readln(a);
Write(‘nhap gia tri cho b’);readln(b);
If a>0 then write(‘a la so duong’);
else (‘a la so am’);
If b>0 then write(‘b la so duong’);
else (‘b la so am’);
Readln;
End.
3.
Program bai_lam;
uses crt;
var a,b:integer;
Begin
Write(‘nhap gia tri cho a’);readln(a);
Write(‘nhap gia tri cho b’);readln(b);
If a>b then write(‘a la so lon nhat’);
else (‘b la so lon nhat’)
Readln;
End.
4.
Program bai_lam;
uses crt;
var a,b:integer;
Begin
Write(‘nhap gia tri cho a’);readln(a);
Write(‘nhap gia tri cho b’);readln(b);
If a mod 2 =0 then write(‘a la so chan’);
else (‘a la so le’);
If b mod 2 = 0 then write(‘b la so chan’);
else (‘b la so le’);
Readln;
End.