Câu 1. Cho bảng (Hình 1), để chèn thêm một cột bên phải cột Điểm Văn, em đưa con…
A. Insert Left B. Insert Right
C. Insert Above D. Insert Below
Câu 2. Để định dạng đoạn văn bản em sử dụng nhóm lệnh nào?
A. Format/Font B. Home /Paragraph
C. Page Layout/Page Setup D. Format/Paragraph
Câu 3. Để tìm kiếm từ Học tập trong văn bản em sử dụng công cụ:
A. Find B. Repalce C. Table D. Chart
Câu 4. Thế nào là sơ đồ tư duy?
A. Bản vẽ kiến trúc một ngôi nhà.
B. Một sơ đồ hướng dẫn đường đi.
C. Một sơ đồ trình bày thông tin trực quan bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, các đường nối để thể hiện các khái niệm và ý tưởng.
D. Văn bản của một vở kịch, bộ phim hoặc chương trình phát sóng.
Câu 5: Cấu trúc một sơ đồ tư duy gồm?
A. Các ý chi tiết của chủ đề nhánh.
B. Tên của các chủ đề phụ (triển khai từ ý của chủ đề chính).
C. Tên của chủ đề trung tâm (chủ đề chính).
D. Cả 3 ý trên.
Câu 4. Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:
A. Con người, đồ vật, khung cảnh,…
B. Phần mềm máy tính.
C. Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối, màu sắc,…
D. Bút, giấy, mực.
Câu 5. Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ công trên giấy là gì?
A. Không linh hoạt để có thể làm ở bất cứ đâu, đòi hỏi công cụ khó tìm kiếm.
B. Không dễ dàng trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ cho nhiều người.
C. Khó sắp xếp, bố trí nội dung.
D. Hạn chế khả năng sáng tạo
Câu 6. Để định dạng đoạn văn bản em sử dụng các lệnh nào?
A. Format/Font B. Home /Paragraph C. Page Layout/Page Setup D. Format/Paragraph
Câu 7. Để tìm kiếm từ Học tập trong văn bản em sử dụng công cụ:
A. Find B. Repalce C. Table D. Chart
Câu 8: Bạn An đang viết về đặc sản cốm Làng Vồng để giới thiệu Ầm thực Hà Nội cho các bạn ở Tuyên Quang. Tuy nhiên, bạn muốn sửa lại văn bản, thay thế tất cả các từ món ngon bằng từ đặc sản. Bạn sẽ sử dụng lệnh nào trong hộp thoại Find and Replace”?
A. Replace. B. Find Next. C. Replace All. D. Cancel.
Câu 9. Cho sơ đồ khối (Hình 2), hãy cho biết thuật toán giải quyết bài toán nào:
A. Tìm số lớn hơn trong 2 số a, b B. Tìm số bé hơn trong 2 số a, b.
C. Tính tổng 2 số a, b D. Tính hiệu 2 số a, b
Câu 10. Cho sơ đồ khối (Hình 2), hãy cho biết giá trị của M khi a = 5, b = -7:
A. 5 B. -7 C. -2 D. 12
Câu 11. Trong sơ đồ khối (Hình 2), hãy cho biết điều kiện rẽ nhánh:
A. M = a B. M < b C. M = b D. a b
Câu 12. Cho biểu thức điều kiện x > y-3 . Với x = -3, y = -1 thì giá trị của biểu thức là
A. Đúng B -4 C. Sai D. -1
Câu 13: Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh đầu ra của bài toán này?
A. N là số nguyên tố B. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố
C. N không là số nguyên tố D. Tất cả các ý trên đều sai
Câu 14: Cho biết đầu vào, đầu ra của thuật toán sau đây: Thuật toán hoán đổi vị trí chỗ ngồi cho hai bạn trong lớp ?
A. Đầu vào: vị trí chỗ ngồi của hai bạn a,b trong lớp.
Đầu ra: vị trí chỗ ngồi mới của hai bạn a,b sau khi hoán đổi.
B. Đầu vào: vị trí chỗ ngồi mới của hai bạn a,b sau khi hoán đổi.
Đầu ra: vị trí chỗ ngồi của hai bạn a,b trong lớp.
C. Đầu vào: vị trí chỗ ngồi của hai bạn a,b ngoài lớp học.
Đầu ra: vị trí chỗ ngồi mới của hai bạn a,b sau khi hoán đổi.
D. Tất cả đều sai.
II. TỰ LUẬN
Em hãy nêu các khái niệm: Bài toán, thuật toán? Hãy nêu ví dụ về thuật toán giải quyết nhiệm vụ trong thực tế? Hãy xác định đầu vào, đầu ra và các bước thực hiện thuật toán để giải quyết nhiệm vụ đó?
..
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho bảng (Hình 1), để chèn thêm một cột bên phải cột Điểm Văn, em đưa con trỏ chuột vào 1 ô bất kì của cột Điểm văn và chọn lệnh:
Phân tích:
Bài toán yêu cầu chèn thêm một cột bên phải cột Điểm Văn. Khi con trỏ chuột đang ở trong một ô của cột Điểm Văn, chúng ta cần sử dụng lệnh chèn cột sang bên phải.
– Lệnh “Insert Left” sẽ chèn một cột vào bên trái.
– Lệnh “Insert Right” sẽ chèn một cột vào bên phải.
– Lệnh “Insert Above” sẽ chèn một hàng vào bên trên.
– Lệnh “Insert Below” sẽ chèn một hàng vào bên dưới.
Vậy, để chèn cột bên phải, ta chọn “Insert Right”.
Đáp án: B. Insert Right
Câu 2. Để định dạng đoạn văn bản em sử dụng nhóm lệnh nào?
Phân tích:
Định dạng đoạn văn bản bao gồm các thao tác như căn lề, giãn dòng, thụt đầu dòng, khoảng cách đoạn… Các lệnh này thường nằm trong nhóm “Paragraph” trên thanh công cụ.
– “Format/Font” thường dùng để định dạng ký tự (phông chữ, cỡ chữ, màu sắc…).
– “Home /Paragraph” là nhóm lệnh chứa các công cụ định dạng đoạn văn bản.
– “Page Layout/Page Setup” dùng để thiết lập trang in.
– “Format/Paragraph” cũng có thể là một lựa chọn tùy theo phiên bản phần mềm, nhưng “Home /Paragraph” là cách gọi phổ biến trên các phần mềm soạn thảo văn bản hiện đại. Tuy nhiên, trong các lựa chọn đề bài cho, “Home /Paragraph” là chính xác nhất cho việc định dạng đoạn văn bản.
Đáp án: B. Home /Paragraph (Nếu trong một số tài liệu khác có thể là Format/Paragraph, nhưng theo cấu trúc chung của các phần mềm hiện nay, Home/Paragraph là chính xác.)
Câu 3. Để tìm kiếm từ Học tập trong văn bản em sử dụng công cụ:
Phân tích:
Khi cần tìm kiếm một từ hoặc cụm từ trong văn bản, chúng ta sử dụng chức năng “Tìm kiếm”.
– “Find” là công cụ để tìm kiếm.
– “Replace” là công cụ để tìm kiếm và thay thế.
– “Table” dùng để tạo và làm việc với bảng.
– “Chart” dùng để tạo biểu đồ.
Vậy, để tìm kiếm, ta dùng “Find”.
Đáp án: A. Find
Câu 4. Thế nào là sơ đồ tư duy?
Phân tích:
Sơ đồ tư duy là một công cụ giúp chúng ta ghi nhớ, tổ chức và sáng tạo ý tưởng một cách hiệu quả. Nó sử dụng từ ngữ, hình ảnh, màu sắc và các đường nối để thể hiện mối liên hệ giữa các ý tưởng.
– A và B mô tả các loại bản vẽ hoặc sơ đồ khác nhau, không phải sơ đồ tư duy.
– C mô tả chính xác bản chất của sơ đồ tư duy: trình bày thông tin trực quan, sử dụng từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối để thể hiện khái niệm, ý tưởng.
– D mô tả nội dung của văn bản kịch, không phải sơ đồ tư duy.
Đáp án: C. Một sơ đồ trình bày thông tin trực quan bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, các đường nối để thể hiện các khái niệm và ý tưởng.
Câu 5: Cấu trúc một sơ đồ tư duy gồm?
Phân tích:
Một sơ đồ tư duy điển hình có cấu trúc từ trung tâm lan tỏa ra ngoài.
– Ý trung tâm (chủ đề chính) nằm ở giữa.
– Các chủ đề nhánh (chủ đề phụ) tỏa ra từ ý trung tâm.
– Các ý chi tiết hơn (mô tả, ví dụ…) sẽ triển khai từ các chủ đề nhánh.
Vì vậy, cả ba yếu tố A, B, C đều là các thành phần cấu trúc của sơ đồ tư duy.
Đáp án: D. Cả 3 ý trên.
Câu 4. Sơ đồ tư duy gồm các thành phần:
Phân tích:
Để tạo nên một sơ đồ tư duy hiệu quả và dễ hiểu, chúng ta cần kết hợp nhiều yếu tố.
– A mô tả các yếu tố trong một bức tranh hoặc cảnh vật.
– B là một loại công cụ hỗ trợ, không phải thành phần của sơ đồ tư duy.
– C liệt kê các thành phần cốt lõi của sơ đồ tư duy: từ ngữ ngắn gọn (để diễn đạt ý tưởng), hình ảnh (để gợi nhớ và tăng tính trực quan), đường nối (để thể hiện mối liên hệ), màu sắc (để phân loại và nhấn mạnh).
– D là các vật dụng để vẽ thủ công, không phải thành phần cấu tạo nên sơ đồ tư duy về mặt nội dung.
Đáp án: C. Từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, đường nối, màu sắc,…
Câu 5. Nhược điểm của việc tạo sơ đồ tư duy thủ công trên giấy là gì?
Phân tích:
Khi vẽ sơ đồ tư duy bằng tay, chúng ta gặp một số hạn chế so với việc sử dụng phần mềm.
– A sai, vì sơ đồ vẽ tay có thể làm ở bất cứ đâu và chỉ cần bút, giấy đơn giản.
– B: Việc sửa chữa, thêm bớt ý tưởng hoặc sao chép để chia sẻ cho nhiều người khi vẽ tay sẽ rất khó khăn và tốn thời gian so với khi dùng phần mềm.
– C: Sắp xếp, bố trí nội dung có thể hơi khó khăn nhưng không phải là nhược điểm lớn nhất so với việc sửa chữa và chia sẻ.
– D: Khả năng sáng tạo không bị hạn chế bởi phương pháp vẽ, thậm chí còn được khuyến khích.
Đáp án: B. Không dễ dàng trong việc mở rộng, sửa chữa và chia sẻ cho nhiều người.
Câu 6. Để định dạng đoạn văn bản em sử dụng các lệnh nào?
Phân tích:
Đây là câu hỏi tương tự câu 2. Định dạng đoạn văn bản liên quan đến các thuộc tính của cả một đoạn văn.
– “Format/Font” dùng cho ký tự.
– “Home /Paragraph” là nhóm lệnh chứa các công cụ định dạng đoạn văn bản.
– “Page Layout/Page Setup” là thiết lập trang.
– “Format/Paragraph” cũng có thể đúng trong một số ngữ cảnh, nhưng “Home /Paragraph” là đáp án phổ biến và chính xác nhất cho việc định dạng đoạn văn bản trong các phần mềm soạn thảo văn bản.
Đáp án: B. Home /Paragraph
Câu 7. Để tìm kiếm từ Học tập trong văn bản em sử dụng công cụ:
Phân tích:
Câu hỏi này lặp lại câu 3. Chức năng tìm kiếm từ khóa trong văn bản là “Find”.
Đáp án: A. Find
Câu 8: Bạn An đang viết về đặc sản cốm Làng Vồng để giới thiệu Ầm thực Hà Nội cho các bạn ở Tuyên Quang. Tuy nhiên, bạn muốn sửa lại văn bản, thay thế tất cả các từ món ngon bằng từ đặc sản. Bạn sẽ sử dụng lệnh nào trong hộp thoại Find and Replace”?
Phân tích:
Yêu cầu là “thay thế tất cả các từ ‘món ngon’ bằng từ ‘đặc sản'”. Trong hộp thoại “Find and Replace” (Tìm và Thay thế):
– “Find Next” chỉ tìm từ tiếp theo mà không thay thế.
– “Replace” thay thế lần lượt từng từ được tìm thấy.
– “Replace All” sẽ tìm và thay thế tất cả các lần xuất hiện của từ cần tìm bằng từ thay thế.
– “Cancel” là hủy bỏ thao tác.
Vì An muốn thay thế tất cả, nên sử dụng “Replace All”.
Đáp án: C. Replace All.
Câu 9. Cho sơ đồ khối (Hình 2), hãy cho biết thuật toán giải quyết bài toán nào:
Phân tích:
Chúng ta cần xem xét cấu trúc của sơ đồ khối (Hình 2). Giả sử sơ đồ khối có dạng: Bắt đầu -> Nhập a, b -> Nếu a > b thì M = a, ngược lại M = b -> Kết thúc.
– Sơ đồ này so sánh hai số a và b.
– Nếu a lớn hơn b, thì M nhận giá trị của a.
– Nếu a không lớn hơn b (tức là a nhỏ hơn hoặc bằng b), thì M nhận giá trị của b.
Như vậy, M luôn nhận giá trị lớn hơn hoặc bằng trong hai số a và b.
– A. Tìm số lớn hơn trong 2 số a, b: Đúng.
– B. Tìm số bé hơn trong 2 số a, b: Sai.
– C. Tính tổng 2 số a, b: Sai.
– D. Tính hiệu 2 số a, b: Sai.
Đáp án: A. Tìm số lớn hơn trong 2 số a, b
Câu 10. Cho sơ đồ khối (Hình 2), hãy cho biết giá trị của M khi a = 5, b = -7:
Phân tích:
Dựa vào thuật toán ở câu 9 (tìm số lớn hơn trong hai số a, b):
– Ta có a = 5 và b = -7.
– So sánh a và b: 5 > -7.
– Vì a > b, thuật toán gán M = a.
– Vậy M = 5.
Đáp án: A. 5
Câu 11. Trong sơ đồ khối (Hình 2), hãy cho biết điều kiện rẽ nhánh:
Phân tích:
Điều kiện rẽ nhánh trong sơ đồ khối là phần quyết định xem thuật toán sẽ đi theo đường nào. Dựa trên mô tả của thuật toán ở câu 9 (tìm số lớn hơn), điều kiện để gán M = a là khi a lớn hơn b.
– A. M = a: Đây là kết quả gán, không phải điều kiện rẽ nhánh.
– B. M < b: Đây là một điều kiện so sánh, nhưng không phải là điều kiện rẽ nhánh chính trong bài toán này.
- C. M = b: Đây là kết quả gán khi điều kiện kia không đúng.
- D. a > b: Đây là điều kiện để thực hiện một nhánh của thuật toán (gán M = a).
Đáp án: D. a > b
Câu 12. Cho biểu thức điều kiện x > y-3 . Với x = -3, y = -1 thì giá trị của biểu thức là
Phân tích:
Ta có biểu thức điều kiện: x > y – 3
Thay giá trị của x và y vào biểu thức:
x = -3
y = -1
Biểu thức trở thành: -3 > (-1) – 3
Tính vế phải: -1 – 3 = -4
Vậy biểu thức là: -3 > -4
So sánh hai số: -3 thực sự lớn hơn -4.
Do đó, giá trị của biểu thức là Đúng.
Đáp án: A. Đúng
Câu 13: Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác định đầu ra của bài toán này?
Phân tích:
Một số nguyên dương N khi kiểm tra tính nguyên tố sẽ rơi vào một trong hai trường hợp:
1. N là số nguyên tố.
2. N không là số nguyên tố.
Vì vậy, đầu ra của bài toán này sẽ cho biết N thuộc trường hợp nào trong hai trường hợp đó.
– A. N là số nguyên tố: Đây là một khả năng đầu ra, nhưng không đầy đủ.
– B. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố: Đây là mô tả đầy đủ tất cả các kết quả có thể xảy ra.
– C. N không là số nguyên tố: Tương tự A, chỉ là một khả năng.
– D. Tất cả các ý trên đều sai: Sai vì B là đáp án đúng.
Đáp án: B. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố
Câu 14: Cho biết đầu vào, đầu ra của thuật toán sau đây: Thuật toán hoán đổi vị trí chỗ ngồi cho hai bạn trong lớp ?
Phân tích:
Hoán đổi vị trí chỗ ngồi cho hai bạn có nghĩa là hai bạn sẽ đổi chỗ cho nhau.
– Đầu vào: Trước khi hoán đổi, chúng ta cần biết “vị trí chỗ ngồi ban đầu” của hai bạn đó. Gọi hai bạn là A và B, thì đầu vào là vị trí của A và vị trí của B.
– Đầu ra: Sau khi hoán đổi, chúng ta cần biết “vị trí chỗ ngồi mới” của hai bạn. Nghĩa là vị trí mới của A và vị trí mới của B. Vị trí mới của A sẽ là vị trí ban đầu của B, và ngược lại.
– Lựa chọn A mô tả đúng điều này: Đầu vào là vị trí ban đầu, đầu ra là vị trí mới sau khi hoán đổi.
– Lựa chọn B đảo ngược đầu vào và đầu ra.
– Lựa chọn C thêm thông tin “ngoài lớp học” không liên quan và có thể gây nhầm lẫn.
Đáp án: A. Đầu vào: vị trí chỗ ngồi của hai bạn a,b trong lớp. Đầu ra: vị trí chỗ ngồi mới của hai bạn a,b sau khi hoán đổi.
II. TỰ LUẬN
Em hãy nêu các khái niệm: Bài toán, thuật toán? Hãy nêu ví dụ về thuật toán giải quyết nhiệm vụ trong thực tế? Hãy xác định đầu vào, đầu ra và các bước thực hiện thuật toán để giải quyết nhiệm vụ đó?
Khái niệm:
Bài toán là một vấn đề cần được giải quyết, bao gồm việc xác định rõ yêu cầu và điều kiện ban đầu để đi đến một kết quả mong muốn. Bài toán thường có các thông tin ban đầu (đầu vào) và kết quả cần đạt được (đầu ra).
Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác, chỉ dẫn, mỗi thao tác là một hành động cụ thể, rõ ràng, được thực hiện theo một trình tự nhất định để giải quyết một bài toán hoặc để thực hiện một nhiệm vụ nào đó. Một thuật toán phải đảm bảo tính dừng, tính xác định và tính đúng đắn.
Ví dụ về thuật toán giải quyết nhiệm vụ trong thực tế:
Nhiệm vụ: Pha một cốc trà chanh.**
1. Xác định đầu vào:
– Nước lọc
– Chanh tươi
– Đường
– Lá trà (hoặc túi trà lọc)
– Đá viên (tùy chọn)
– Cốc
– Muỗng
2. Xác định đầu ra:
– Một cốc trà chanh đã pha, có vị ngọt, chua vừa đủ, màu sắc hấp dẫn.
3. Các bước thực hiện thuật toán:
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ.
– Rửa sạch chanh, cắt chanh thành các miếng hoặc bổ đôi.
– Lấy một lượng đường vừa đủ theo khẩu vị.
– Lấy cốc.
Bước 2: Pha trà.
– Đun sôi nước lọc.
– Cho lá trà (hoặc túi trà lọc) vào ấm hoặc cốc, rót nước sôi vào.
– Đợi trà ngấm (khoảng 3-5 phút tùy loại trà), sau đó lọc bỏ bã trà hoặc lấy túi trà lọc ra. Giữ lại nước trà.
Bước 3: Vắt chanh và pha nước cốt.
– Vắt nước cốt từ chanh đã chuẩn bị vào một cốc hoặc bát nhỏ khác.
– Nếu muốn có nước cốt chanh đậm đà hơn, có thể bỏ qua bước này và vắt trực tiếp vào cốc trà.
Bước 4: Trộn các thành phần.
– Cho đường vào cốc nước trà ấm (hoặc nguội tùy khẩu vị). Khuấy đều cho đường tan hết.
– Cho nước cốt chanh đã vắt vào cốc nước trà có đường. Khuấy đều. Nêm nếm lại độ ngọt, chua và điều chỉnh cho vừa miệng.
Bước 5: Thêm đá (nếu có).
– Cho đá viên vào cốc trà chanh đã pha.
Bước 6: Hoàn thành.
– Thưởng thức cốc trà chanh.
Cô hy vọng bài tập này giúp các em củng cố lại kiến thức đã học. Các em hãy về nhà ôn tập thêm và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo nhé! Chúc các em học tốt!
câu 1 B
câu 2b
câu 3c
câu 4a
câu 5d
6d
7b
8a
9c
10a
11c
12b
13d
14a