Câu 1: Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA,AB và Ở l…
a) Chứng minh rằng: Vectơ AM+ Vectơ BN+ Vectơ CP= Vectơ 0
b) Chứng minh rằng Vectơ OA+ Vectơ OB+ Vectơ OC= Vectơ OM + Vectơ ON + Vectơ OP
Trước hết, để dễ hình dung, các em hãy vẽ hình tam giác ABC với các trung điểm M, N, P và một điểm O bất kỳ.
a) Chứng minh rằng: Vectơ AM+ Vectơ BN+ Vectơ CP= Vectơ 0
Để giải quyết câu này, chúng ta sẽ sử dụng quy tắc trung điểm của vectơ mà các em đã học. Quy tắc này phát biểu rằng: Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng BC thì với một điểm A bất kỳ, ta có: \(\vec{AB} + \vec{AC} = 2\vec{AM}\) hoặc \(\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})\).
Bước 1: Áp dụng quy tắc trung điểm cho từng vectơ \(\vec{AM}\), \(\vec{BN}\), \(\vec{CP}\).
– Vì M là trung điểm của BC, ta có:
\[\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC}) \quad (1)\]
– Vì N là trung điểm của CA, ta có:
\[\vec{BN} = \frac{1}{2}(\vec{BA} + \vec{BC}) \quad (2)\]
– Vì P là trung điểm của AB, ta có:
\[\vec{CP} = \frac{1}{2}(\vec{CA} + \vec{CB}) \quad (3)\]
Bước 2: Cộng vế theo vế ba đẳng thức (1), (2), và (3).
Ta được:
\[\vec{AM} + \vec{BN} + \vec{CP} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC}) + \frac{1}{2}(\vec{BA} + \vec{BC}) + \frac{1}{2}(\vec{CA} + \vec{CB})\]
Bây giờ, chúng ta sẽ nhóm các vectơ lại với nhau:
\[\vec{AM} + \vec{BN} + \vec{CP} = \frac{1}{2}[(\vec{AB} + \vec{BA}) + (\vec{AC} + \vec{CA}) + (\vec{BC} + \vec{CB})]\]
Bước 3: Rút gọn biểu thức.
Mà ta biết rằng hai vectơ đối nhau có tổng bằng vectơ-không:
– \(\vec{AB} + \vec{BA} = \vec{0}\)
– \(\vec{AC} + \vec{CA} = \vec{0}\)
– \(\vec{BC} + \vec{CB} = \vec{0}\)
Thay vào biểu thức trên, ta có:
\[\vec{AM} + \vec{BN} + \vec{CP} = \frac{1}{2}(\vec{0} + \vec{0} + \vec{0}) = \frac{1}{2}\vec{0} = \vec{0}\]
Vậy, \(\vec{AM} + \vec{BN} + \vec{CP} = \vec{0}\). (Điều phải chứng minh)
b) Chứng minh rằng Vectơ OA+ Vectơ OB+ Vectơ OC= Vectơ OM + Vectơ ON + Vectơ OP
Ở câu này, chúng ta sẽ vận dụng kết quả của câu a và quy tắc ba điểm (hay còn gọi là quy tắc chèn điểm). Cụ thể, với ba điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có \(\vec{AC} = \vec{AB} + \vec{BC}\). Một hệ quả quan trọng là \(\vec{AB} = \vec{OB} – \vec{OA}\) với O là một điểm tùy ý.
Bước 1: Sử dụng kết quả từ câu a.
Theo chứng minh ở câu a, ta có:
\[\vec{AM} + \vec{BN} + \vec{CP} = \vec{0}\]
Bước 2: Áp dụng quy tắc ba điểm bằng cách chèn điểm O vào các vectơ \(\vec{AM}\), \(\vec{BN}\), \(\vec{CP}\).
– \(\vec{AM} = \vec{OM} – \vec{OA}\)
– \(\vec{BN} = \vec{ON} – \vec{OB}\)
– \(\vec{CP} = \vec{OP} – \vec{OC}\)
Bước 3: Thay các biểu thức vừa biến đổi vào đẳng thức của câu a.
\[(\vec{OM} – \vec{OA}) + (\vec{ON} – \vec{OB}) + (\vec{OP} – \vec{OC}) = \vec{0}\]
Bước 4: Sắp xếp lại các vectơ để chứng minh đẳng thức.
Ta nhóm các vectơ có dấu cộng và dấu trừ lại:
\[(\vec{OM} + \vec{ON} + \vec{OP}) – (\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC}) = \vec{0}\]
Chuyển vế biểu thức trong ngoặc thứ hai sang vế phải, ta được:
\[\vec{OM} + \vec{ON} + \vec{OP} = \vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC}\]
Đây chính là điều phải chứng minh. Chúng ta có thể viết lại cho đúng với yêu cầu của đề bài:
\[\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = \vec{OM} + \vec{ON} + \vec{OP}\]
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bài toán bằng cách vận dụng các quy tắc cơ bản về vectơ. Các em hãy ghi nhớ các quy tắc này vì chúng rất quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong các bài tập hình học vectơ.
Chúc các em học tốt!
a. Ta có trong \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(N\) là trung điểm của \(AC\)
\(\Rightarrow PM\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)
\(\Rightarrow PM\parallel AB\) và \(PM=\dfrac{AB}{2}=NC\)
\(\Rightarrow\vec{ PM}= \vec{ NC}\)
Ta có:
\(\vec{ AM}=\vec{AP}+\vec{PM}\), \(\vec{ BN}=\vec{BP}+\vec{PN}\), \(\vec{ CP}=\vec{CN}+\vec{NP}\)
\(\Rightarrow VT=\vec{AM}+\vec{ BN}+ \vec{CP}\)
\(=\vec{AP}+\vec{PM}+\vec{BP}+\vec{PN}+\vec{CN}+\vec{NP}\) \((\vec{PN}+\vec{NP}=0)\)
\(=\vec{AP}+\vec{BP}+\vec{PM}+\vec{CN}\)
\(=-(\vec{PA}+\vec{PB})+\vec{NC}+\vec{CN}\)
\(=\vec 0=VP\) (vì \(\vec{ PA}+\vec{PB}=\vec 0, \vec{NC}+\vec{CN}=\vec 0\)) (đpcm).
b. Ta có:
\(\vec{OA}=\vec{OM}+\vec{MA}, \vec{OB}=\vec{ON}+\vec{NB},\vec{OC}=\vec{OP}+\vec{PC}\)
\(\vec{MA}+\vec{NB}+\vec{PC}=-(\vec{AM}+\vec{BN}+\vec{CP})=0\)
\(\Rightarrow\vec{ OA}+\vec{OB}+ \vec{OC}=\vec{OM}+\vec{ ON}+\vec{ OP}\) \(\Leftrightarrow\vec{OM}+\vec{MA}+\vec{ON}+\vec{NB}+\vec{OP}+\vec{PC}=\vec{OM}+\vec{ON}+\vec{OP}\)
\(\Leftrightarrow-\vec{MA}+(-\vec{NB})+(-\vec{PC})=\vec 0\)
\(\Leftrightarrow\vec{AM}+\vec{BN}+\vec{CP}=0\) (đã chứng minh ở câu a) (đpcm).
Đáp án:
Giải thích các bước giải: a. ta có PM là đường tb của ΔABC=>PM//AB và PM=AB/2=NC =>vecto PM= vecto NC Ta có vecto AM=AP+PM, vecto BN=BP+PN ,vecto CP=CN+NP ta có vecto AM+ vecto BN+ vecto CP=AP+PM+BP+PN+CN+NP=AP+BP+PM+CN =-(PA+PB)+NC+CN= vecto 0 (vì vecto PA+PB=0, NC+CN=0)=>đpcm b. ta có vecto OA=OM+MA, vecto OB=ON+NB,vecto OC=OP+PC Ta có vecto OA+vecto OB+ vecto OC=vecto OM+vecto ON+ vecto OP <=>OM+MA+ON+NB+OP+PC=OM+ON+OP <=>-MA+-NB+-PC=0 <=>AM+BN+CP=0(ĐÚNG theo câu a)=>đpcm