Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Sự oxi hóa, sự khử là gì? Phản ứng oxi hóa khử là gì? Cách cân bằng phương pháp…

Sự oxi hóa, sự khử là gì?
Phản ứng oxi hóa khử là gì?
Cách cân bằng phương pháp…

Sự oxi hóa, sự khử là gì?
Phản ứng oxi hóa khử là gì?
Cách cân bằng phương pháp oxi hóa khử.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, cô rất vui được cùng các em ôn tập lại một phần kiến thức rất quan trọng và cũng rất thú vị trong chương trình Hóa học lớp 8 của chúng ta. Các em hãy chuẩn bị giấy bút để ghi chép lại những điểm chính nhé.

Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết về Sự oxi hóa, sự khử và Phản ứng oxi hóa – khử.

1. Sự oxi hóa và Sự khử là gì?

Để hiểu hai khái niệm này, chúng ta hãy xét một ví dụ rất quen thuộc nhé.

a) Sự oxi hóa:

Các em hãy tưởng tượng chúng ta đốt một mẩu than (thành phần chính là cacbon, kí hiệu là C) trong không khí có khí oxi (kí hiệu là \(O_2\)). Ta có phản ứng:
\[ C + O_2 \xrightarrow{t°} CO_2 \]
Trong phản ứng này, chất Cacbon (C) đã tác dụng với oxi. Ta nói rằng cacbon đã bị oxi hóa.

Vậy, ta có định nghĩa: Sự oxi hóa là sự tác dụng của một chất với oxi. Chất ban đầu tác dụng với oxi được gọi là chất bị oxi hóa.

b) Sự khử:

Bây giờ, chúng ta xét một ví dụ khác: Dùng khí Hiđro (H₂) để khử Đồng(II) oxit (CuO) màu đen, tạo ra kim loại Đồng (Cu) màu đỏ và nước (H₂O).
\[ H_2 + CuO \xrightarrow{t°} Cu + H_2O \]
Trong phản ứng này, các em thấy khí Hiđro (H₂) đã “chiếm” mất nguyên tử oxi của hợp chất CuO để tạo ra nước (H₂O). Hợp chất CuO bị mất oxi và chỉ còn lại Cu. Ta nói rằng Đồng(II) oxit đã bị khử.

Vậy, ta có định nghĩa: Sự khử là sự tách nguyên tử oxi ra khỏi một hợp chất. Hợp chất nhường oxi cho chất khác được gọi là chất bị khử.

2. Phản ứng oxi hóa – khử là gì?

Bây giờ chúng ta hãy nhìn lại phản ứng vừa rồi một cách tổng thể hơn:
\[ H_2 + CuO \xrightarrow{t°} Cu + H_2O \]
Các em có thấy điều gì đặc biệt không?

– Khí Hiđro (H₂) đã chiếm oxi của CuO. Đây chính là sự oxi hóa H₂.

– Đồng(II) oxit (CuO) đã nhường oxi cho H₂. Đây chính là sự khử CuO.

Như vậy, trong cùng một phản ứng hóa học, đã xảy ra đồng thời cả sự oxi hóa và sự khử. Những phản ứng như vậy được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.

Định nghĩa: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời cả sự oxi hóa và sự khử.

Trong phản ứng oxi hóa – khử, chúng ta có thêm hai khái niệm nữa cần nắm vững:

Chất khử: Là chất chiếm oxi của chất khác. Trong ví dụ trên, H₂ là chất khử (vì nó đã chiếm oxi của CuO).

Chất oxi hóa: Là chất nhường oxi cho chất khác. Trong ví dụ trên, CuO là chất oxi hóa (vì nó đã nhường oxi cho H₂).

Mẹo nhỏ để các em nhớ: “Chất khử thì chiếm O, chất Oxi hóa thì nhường O”.

3. Cách cân bằng một phương trình hóa học (Áp dụng cho cả phản ứng oxi hóa – khử)

Ở cấp lớp 8, chúng ta sẽ cân bằng tất cả các phương trình hóa học, bao gồm cả phản ứng oxi hóa – khử, bằng phương pháp chung là làm chẵn số nguyên tử của một nguyên tố ở hai vế, hay còn gọi là phương pháp “chẵn-lẻ” và bảo toàn số nguyên tử.

Chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau. Hãy cùng làm ví dụ với phản ứng sắt (Fe) cháy trong oxi tạo ra oxit sắt từ (\(Fe_3O_4\)):

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

Viết công thức hóa học của các chất tham gia ở vế trái và các chất sản phẩm ở vế phải.

\( Fe + O_2 \rightarrow Fe_3O_4 \)

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Chúng ta sẽ tìm hệ số thích hợp đặt trước công thức hóa học sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.

– Ta thấy ở vế phải có 3 nguyên tử Fe (trong \(Fe_3O_4\)), vế trái mới có 1 nguyên tử Fe. Để cân bằng, ta đặt hệ số 3 trước Fe ở vế trái.

\( 3Fe + O_2 \rightarrow Fe_3O_4 \)

– Bây giờ ta xét đến Oxi. Vế phải có 4 nguyên tử O (trong \(Fe_3O_4\)). Vế trái có 2 nguyên tử O (trong \(O_2\)). Để vế trái cũng có 4 nguyên tử O, ta cần lấy \( 4 \div 2 = 2 \). Vậy ta đặt hệ số 2 trước \(O_2\).

\( 3Fe + 2O_2 \rightarrow Fe_3O_4 \)

Bước 3: Kiểm tra lại và viết phương trình hoàn chỉnh

Bây giờ, chúng ta hãy đếm lại số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:

– Vế trái: có 3 nguyên tử Fe, có \( 2 \times 2 = 4 \) nguyên tử O.

– Vế phải: có 3 nguyên tử Fe, có 4 nguyên tử O.

Số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế đã bằng nhau. Phương trình đã được cân bằng.

Ta viết lại phương trình hóa học hoàn chỉnh, thay mũi tên nét đứt bằng mũi tên nét liền và thêm điều kiện nhiệt độ (nếu có).
\[ 3Fe + 2O_2 \xrightarrow{t°} Fe_3O_4 \]

Hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử và cách cân bằng phương trình. Đây là một nền tảng rất quan trọng cho các lớp học sau này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Hiểu theo cách lớp 8, sự oxi hoá là sự nhường oxi, sự khử là sự chiếm oxi trong phản ứng hoá học.

– Sự oxi hoá là sự nhường e, sự tăng số oxi hoá. Chất khử tham gia sự oxi hoá. 

– Sự khử là sự nhận e, sự giảm số oxi hoá. Chất oxi hoá tham gia sự khử.

Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng có cả sự oxi hoá và khử, tức là có sự tăng, giảm số oxi hoá của một (số) nguyên tố. 

Cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng e: tổng số e nhường bằng tổng số e nhận.

– Xác định chất oxi hoá, chất khử và nguyên tố tham gia sự khử, sự oxi hoá trong các chất đó. 

– Viết quá trình cho, nhận e. Những trường hợp như \(Fe_3O_4\) thành \(Fe_2(SO_4)_3\) thì cân bằng hệ số Fe ngay trong quá trình nhường e: \(6Fe^{+8/3}\to 6Fe^{+3}+2e\)

– Thăng bằng số e cho, nhận. Đặt hệ số vào phương trình. Lưu ý có những chất vừa oxi hoá hoặc khử, vừa là môi trường; hoặc vừa oxi hoá vừa khử (tự oxi hoá khử).

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

sự oxi hóa là quá trình oxi hóa của các chất khử trong quá trình cho electron

sự khử là quá trình khử của các chất oxi hóa trong quá trình nhận electron

phản ứng oxi hóa-khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng hay có sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tử trong phân tử

cách cân bằng: 

B1: xác định số oxi hóa của các chất biến đổi

B2 viết quá trình oxi hóa và quá trình khử ( khử cho tăng, ô nhận giảm)

VD: pt H2SO4(đặc nóng) + Fe —> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

đây là pứ có môi trường do cái S(số oxi hóa +6) ==> S(số oxi hóa +6) có số oxi hóa ko đổi

quá trình oxi hóa: S( số oxi hóa +6) + 2e ==>  S(số oxi hóa +4)

quá trình khử : 2Fe(số oxi hóa 0) ==> Fe2(số oxi hóa +3 nhưng 2Fe nên thành +6) +6e 

B3: xác định hệ số và nhân vào quá trình (thường là số oxi hóa của cái này sang cái kia và phải ở tối giản)

VD: 3 x | S + 2e ==> S

1 x | 2Fe ==> Fe2 +6e 

B4:(có cũng được ko có cũng chẳng sao) nhân hệ cân bằng e nhân vào pt nháp 

3S + 2Fe ==> Fe2 + 3S 

B cuối: viết vào pt pư 

* lưu ý: nếu là pt pứ có môi trường như ví dụ trên thí ta kiểm tra theo thứ tự: kim loại –>Cl/S/N/… –>H –> O

VD: 6H2SO4 + 2Fe ==> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

WoW 2026 – 2020 =6 năm nhưng anh đăng lúc cuối năm nên mới có được thêm 5 năm

lớp 8+5=13 ==> anh ra trường được hơn 1 năm rồi mới có thêm 1 câu trả lời nữa :))) cho em xin cái trả lời hay nhất luôn ạ chứ mãi chưa lên được cấp :(((

Trả lời bởi: truongminhtriet

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo