A. Phím chức năng F5
B. Phông chữ hiện thời là F5
C. Ô ở cột F hàng 5
D. Ô ở hàng F cột 5
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hộp tên cho biết nội dung ô đang được kích hoạt.
B. Thanh công thức cho biết nội dung ô đang được kích hoạt.
C. Một khối có thể là chỉ là một ô hoặc nhiều ô liền kề
D. Dữ liệu trong trang tính được tham chiếu đến thông qua địa chỉ ô của chúng.
Câu 3: Khi chiều dài dữ liệu kiểu số lớn hơn chiều rộng của ô thì Excel sẽ hiển thị trong
ô các kí tự:
A. &
B. *
C. %
D. #
Câu 4: Cho biết kết quả của hàm tính giá trị trung bình (=AVERAGE (A1:A3,10)) trên
trang tính trong hình vẽ sau::A1,2,3 lần luotj là 25, 50 ,75
A. 150
B. 75
C. 40
D. 25
Câu 5. Kết quả nào sau đây là kết quả của biểu thức: = SUM(5,7,6)+ MAX(9,2) +
MIN(1,5)
A. 17
B. 28
C. 19
D. 20
Câu 6.Để tính tổng giá trị trong các ô E3 và F7, sau đó nhân với 10% ta thực hiện bằng
công thức nào sau đây?
A. E3 + F7 * 10%.
B. (E3 + F7) * 10%
C.= (E3 + F7) * 10%
D. =E3 + (F7 * 10%)
Câu7. Kết quả nào sau đây của biểu thức: =SUM(5,6,7)- AVERAGE(2,3,4)+
MAX(12,4,5)
A. 27
B. 28
C. 29
D. 30
Câu8. Số ô tính trong vùng A2:E10 là?
A. 12 ô
B. 14 ô
C. 10 ô
D. 45 ô
Sử dụng các ký hiệu phép toán của Excel. Hãy viết các công thức sau?
Câu 9 : )13()26(:)97(x
A. (2*3)+ ((8^3+12)* 6
B. (2*3)+ ((8^3+12)* 9
C. (2*3)+ ((8^3-12)* 3
Câu 10 :5^3-3^2/(5+2)^2
A. (15^2-3^2)/(5+2)^2
B. (5^2+3^2)/(5+2)^2
C. (5^2-3^2)/(5+2)^2
Câu 11: Cho biết kết quả của hàm tính tổng (=SUM (A1:A3,100)) trên trang tính trong
hình vẽ sau:A1,2,3 lần luotj là 25, 50 ,75
A. 20 B. 15
C. 250 D. 75
Câu 12: Trang tính có thể chứa dữ liệu thuộc kiểu nào sau đây?
A. Kí tự B. Số
C. Thời gian D. Tất cả các kiểu dữ liệu trên
Câu 13: Khi thực hiện tính toán bằng các hàm trong Excel, nếu viết sai tên hàm thì
Excel sẽ hiển thị trong ô các kí tự:
A. & B. #NAME?
C. VALUE D. #
Câu 14. Số ô tính trong vùng A3:E10 là?
A. 12 ô B. 14 ô
C. 40 ô D. 45 ô
Câu 15: Trong các công thức sau, công thức nào sẽ báo lỗi?
A. =B2/10+1 (Với B2 có nội dung là E26)
B. =A2-B1 (Với A2 có nội dung là 5; B1 có nội dung là 4)
C. =D1>X5 (Với D1 có nội dung là 12.5; X1 có nội dung là =D1/2)
D. =A2*B1 (Với A2 có nội dung là 5; B1 có nội dung là 4)
Câu 16. Câu nào sau đây sai: Khi nhập dữ liệu vào bảng tính thì:
A. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc định căn lề trái
B. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc định căn lề phải
C. Dữ liệu kiểu ký tự sẽ mặc định căn lề trái
D. b và c đúng.
Câu17. Kết quả nào sau đây của biểu thức:=AVERAGE(4,8,6)-
MIN(7,3,5)+MAX(10,2,11)
A. 12 B. 13
C. 14 D. 15
Câu 18. Các kí hiệu đúng dùng để kí hiệu các phép toán trong Excel?
A. ^ / : x – B. + – . : ^
C. + – * / ^ D. + – ^ \ *
Câu 19. Hãy cho biết công thức tính =AVERAGE(1,3,7,9,0) bằng bao nhiêu trong các
giá trị sau :
A. 3 B. 4
C. 5 D. 6.
Câu 20. Để thoát khỏi Excel, ta thực hiện:
A. Nhấn nút C. File -> Exit
B. Alt + F4 D. Tất cả đều đúng
mk cần gấp trong 5 phút nha
Câu 1: Cụm từ F5 trong hộp tên có ý nghĩa là gì?
Phân tích: Hộp tên (Name Box) trong Excel là một phần của giao diện bảng tính, nằm ở phía bên trái thanh công thức. Chức năng chính của nó là hiển thị địa chỉ của ô hiện hành đang được chọn, hoặc tên của một vùng dữ liệu đã được đặt tên.
Các bước giải:
- Khi một ô được chọn, ví dụ ô ở cột F hàng 5, địa chỉ của ô đó sẽ được hiển thị trong hộp tên là “F5”.
- Địa chỉ ô được quy ước là tên cột (chữ cái) đứng trước, sau đó là số thứ tự của hàng.
Kết luận: Cụm từ F5 trong hộp tên có nghĩa là ô đang được chọn nằm ở cột F, hàng 5.
Đáp án đúng: C. Ô ở cột F hàng 5
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tích: Chúng ta cần xem xét từng phát biểu để tìm ra phát biểu không đúng về Excel.
Các bước giải:
- A. Hộp tên cho biết nội dung ô đang được kích hoạt.
Đây là phát biểu sai. Hộp tên (Name Box) dùng để hiển thị địa chỉ của ô đang được kích hoạt (ví dụ: A1, B5) hoặc tên của một vùng ô. Nội dung thực sự của ô (dữ liệu hoặc công thức) sẽ được hiển thị trên Thanh công thức (Formula Bar). - B. Thanh công thức cho biết nội dung ô đang được kích hoạt.
Đây là phát biểu đúng. Thanh công thức hiển thị nội dung (dữ liệu hoặc công thức) của ô được chọn. - C. Một khối có thể là chỉ là một ô hoặc nhiều ô liền kề.
Đây là phát biểu đúng. Trong Excel, “khối” (hay “vùng”) là một nhóm các ô liền kề nhau, có thể là một ô duy nhất, một hàng, một cột, hoặc một hình chữ nhật các ô. - D. Dữ liệu trong trang tính được tham chiếu đến thông qua địa chỉ ô của chúng.
Đây là phát biểu đúng. Để làm việc với dữ liệu trong Excel, chúng ta thường sử dụng địa chỉ của các ô (ví dụ: A1, B3) hoặc địa chỉ của các khối ô (ví dụ: A1:C5) để tham chiếu đến chúng trong công thức hoặc hàm.
Kết luận: Phát biểu A là sai.
Đáp án đúng: A. Hộp tên cho biết nội dung ô đang được kích hoạt.
Câu 3: Khi chiều dài dữ liệu kiểu số lớn hơn chiều rộng của ô thì Excel sẽ hiển thị trong ô các kí tự:
Phân tích: Đây là một quy tắc hiển thị dữ liệu kiểu số trong Excel khi ô không đủ rộng để hiển thị hết số.
Các bước giải:
- Khi một số quá dài so với độ rộng của ô, Excel sẽ không cắt bớt số mà thay vào đó sẽ hiển thị một chuỗi ký tự đặc biệt để báo hiệu rằng ô không đủ chỗ.
- Ký tự đó là dấu thăng (#). Ví dụ, nếu bạn nhập số “1234567890” vào một ô hẹp, Excel có thể hiển thị “##########” trong ô đó.
Kết luận: Excel sẽ hiển thị các kí tự #.
Đáp án đúng: D. #
Câu 4: Cho biết kết quả của hàm tính giá trị trung bình (=AVERAGE (A1:A3,10)) trên trang tính trong hình vẽ sau::A1,2,3 lần luotj là 25, 50 ,75
Phân tích: Hàm AVERAGE dùng để tính giá trị trung bình cộng của một danh sách các số. Danh sách này có thể bao gồm các địa chỉ ô, các vùng ô hoặc các giá trị số trực tiếp.
Các bước giải:
- Xác định các giá trị đầu vào của hàm:
- Vùng A1:A3 bao gồm các ô A1, A2, A3 có giá trị lần lượt là 25, 50, 75.
- Giá trị số trực tiếp là 10.
- Tính tổng các giá trị này:
- Đếm số lượng các giá trị: Có 4 giá trị (25, 50, 75, 10).
- Tính giá trị trung bình:
Kết luận: Kết quả của hàm là 40.
Đáp án đúng: C. 40
Câu 5. Kết quả nào sau đây là kết quả của biểu thức: = SUM(5,7,6)+ MAX(9,2) + MIN(1,5)
Phân tích: Biểu thức này kết hợp ba hàm cơ bản trong Excel: SUM (tính tổng), MAX (tìm giá trị lớn nhất), và MIN (tìm giá trị nhỏ nhất).
Các bước giải:
- Tính giá trị của hàm SUM(5,7,6): Đây là tổng của các số 5, 7 và 6.
- Tính giá trị của hàm MAX(9,2): Đây là giá trị lớn nhất trong hai số 9 và 2.
- Tính giá trị của hàm MIN(1,5): Đây là giá trị nhỏ nhất trong hai số 1 và 5.
- Cộng các kết quả lại:
Kết luận: Kết quả của biểu thức là 28.
Đáp án đúng: B. 28
Câu 6. Để tính tổng giá trị trong các ô E3 và F7, sau đó nhân với 10% ta thực hiện bằng công thức nào sau đây?
Phân tích: Chúng ta cần viết một công thức Excel thực hiện phép cộng trước, sau đó mới đến phép nhân. Trong Excel, cũng như trong toán học, phép nhân và chia có độ ưu tiên cao hơn phép cộng và trừ. Để đảm bảo phép cộng được thực hiện trước, chúng ta phải đặt nó trong dấu ngoặc đơn.
Các bước giải:
- Tính tổng giá trị trong các ô E3 và F7: Để thực hiện phép cộng này, chúng ta viết `E3 + F7`.
- Đảm bảo phép cộng được thực hiện trước: Để Excel tính tổng `E3 + F7` trước khi nhân, chúng ta đặt nó trong dấu ngoặc đơn: `(E3 + F7)`.
- Nhân với 10%: Sau khi có tổng, chúng ta nhân kết quả với `10%`. Vậy biểu thức sẽ là `(E3 + F7) * 10%`.
- Công thức trong Excel: Mọi công thức trong Excel phải bắt đầu bằng dấu bằng (=). Vậy, công thức hoàn chỉnh là `= (E3 + F7) * 10%`.
So sánh với các đáp án:
- A. `E3 + F7 * 10%`: Sai, vì Excel sẽ thực hiện `F7 * 10%` trước, sau đó mới cộng với `E3`.
- B. `(E3 + F7) * 10%`: Đúng về thứ tự phép toán nhưng thiếu dấu `= ` ở đầu công thức.
- C. `= (E3 + F7) * 10%`: Đúng cả về dấu `=` và thứ tự phép toán.
- D. `=E3 + (F7 * 10%)`: Sai, vì phép cộng vẫn được thực hiện sau `F7 * 10%`, không phải tổng `E3+F7` rồi mới nhân.
Kết luận: Công thức đúng là `= (E3 + F7) * 10%`.
Đáp án đúng: C. = (E3 + F7) * 10%
Câu 7. Kết quả nào sau đây của biểu thức: =SUM(5,6,7)- AVERAGE(2,3,4)+ MAX(12,4,5)
Phân tích: Chúng ta sẽ tính giá trị của từng hàm riêng lẻ, sau đó thực hiện các phép tính cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
Các bước giải:
- Tính giá trị của hàm SUM(5,6,7):
- Tính giá trị của hàm AVERAGE(2,3,4):
- Tính giá trị của hàm MAX(12,4,5):
- Thay các giá trị đã tính vào biểu thức ban đầu và thực hiện phép tính:
Kết luận: Kết quả của biểu thức là 27.
Đáp án đúng: A. 27
Câu 8. Số ô tính trong vùng A2:E10 là?
Phân tích: Vùng ô (hay khối ô) được xác định bởi địa chỉ của ô trên cùng bên trái và ô dưới cùng bên phải, cách nhau bởi dấu hai chấm (:). Để tính số ô trong một vùng, ta cần xác định số cột và số hàng của vùng đó, sau đó nhân chúng lại.
Các bước giải:
- Xác định số cột: Vùng A2:E10 bắt đầu từ cột A và kết thúc ở cột E. Các cột bao gồm: A, B, C, D, E. Vậy có 5 cột.
- Xác định số hàng: Vùng A2:E10 bắt đầu từ hàng 2 và kết thúc ở hàng 10. Các hàng bao gồm: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Để tính nhanh số hàng, ta lấy (số hàng cuối – số hàng đầu + 1): - Tính tổng số ô: Số ô = (Số cột) x (Số hàng) =
Kết luận: Vùng A2:E10 chứa 45 ô.
Đáp án đúng: D. 45 ô
Câu 9 : )13()26(:)97(x
Lưu ý của giáo viên: Thầy nhận thấy biểu thức toán học được cung cấp trong đề bài cho Câu 9 là không rõ ràng và có thể đã bị lỗi trong quá trình sao chép (ví dụ: `)13()26(:)97(x`). Vì vậy, thầy không thể dịch chính xác biểu thức này sang công thức Excel. Tuy nhiên, các lựa chọn A, B, C đều là các công thức Excel hợp lệ về mặt cú pháp. Thầy sẽ phân tích cấu trúc của một công thức mẫu (ví dụ, đáp án A) để các em hiểu cách biểu diễn các phép toán trong Excel.
Phân tích (dựa trên cấu trúc của các đáp án): Giả sử chúng ta có một biểu thức toán học cần chuyển đổi sang Excel. Các phép toán cơ bản trong Excel bao gồm: cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), và lũy thừa (^). Các dấu ngoặc đơn () được dùng để nhóm các phép tính và thay đổi thứ tự ưu tiên.
Ví dụ phân tích đáp án A: (2*3)+ ((8^3+12)* 6)
- Công thức bắt đầu bằng dấu `(` và kết thúc bằng dấu `)`. Phép cộng `+` là phép toán chính.
- Phần thứ nhất là `(2*3)`: Phép nhân 2 nhân 3. Kết quả là 6.
- Phần thứ hai là `((8^3+12)* 6)`:
- `8^3`: Tính 8 mũ 3 (8 * 8 * 8).
- `8^3+12`: Cộng kết quả với 12.
- `(8^3+12)*6`: Nhân toàn bộ tổng trên với 6.
- Cuối cùng, cộng kết quả của phần thứ nhất và phần thứ hai.
Mặc dù không thể giải thích biểu thức gốc, đáp án A là một công thức Excel được viết đúng cú pháp và thứ tự ưu tiên các phép toán (lũy thừa > nhân/chia > cộng/trừ, ưu tiên trong ngoặc trước).
Kết luận: Do đề bài có lỗi, thầy sẽ chọn một đáp án bất kỳ (ví dụ A) để minh họa về cú pháp Excel. Trong trường hợp có đề bài rõ ràng, các em sẽ cần dịch từng phép toán và nhóm các phép toán bằng dấu ngoặc đơn cho đúng thứ tự ưu tiên.
Đáp án đúng: A. (2*3)+ ((8^3+12)* 6) (Lưu ý: Đáp án này được chọn để minh họa cú pháp do đề bài gốc bị lỗi)
Câu 10 :5^3-3^2/(5+2)^2
Lưu ý của giáo viên: Biểu thức toán học được cung cấp là `5^3-3^2/(5+2)^2`. Khi viết liền mạch như vậy, theo quy tắc ưu tiên toán tử thông thường, phép chia sẽ được thực hiện trước phép trừ. Tuy nhiên, nhìn vào các đáp án, tất cả đều ở dạng phân số, tức là . Điều này gợi ý rằng đề bài gốc có thể bị thiếu dấu ngoặc đơn cho tử số, và có thể có sự nhầm lẫn giữa và nếu so với các đáp án. Thầy sẽ giả định đề bài muốn hỏi công thức Excel cho biểu thức (đáp án C) là hợp lý nhất trong ngữ cảnh câu hỏi trắc nghiệm.
Phân tích (giả định biểu thức cần dịch là ):
Để viết công thức này trong Excel, chúng ta cần:
- Đặt tử số trong dấu ngoặc đơn.
- Đặt mẫu số trong dấu ngoặc đơn.
- Sử dụng dấu `/` cho phép chia.
- Sử dụng dấu `^` cho phép lũy thừa.
Các bước giải:
- Tử số: trong Excel sẽ là `(5^2 – 3^2)`.
- Mẫu số: trong Excel sẽ là `((5+2)^2)`.
- Gộp lại: Để chia tử số cho mẫu số, ta viết `(Tử số) / (Mẫu số)`.
- Vậy công thức hoàn chỉnh là `(5^2-3^2)/(5+2)^2`.
So sánh với các đáp án:
- A. `(15^2-3^2)/(5+2)^2`: Sai tử số (15 thay vì 5).
- B. `(5^2+3^2)/(5+2)^2`: Sai phép toán trong tử số (cộng thay vì trừ).
- C. `(5^2-3^2)/(5+2)^2`: Phù hợp với giả định của chúng ta.
Kết luận: Nếu giả định biểu thức toán học là , thì công thức Excel đúng là `(5^2-3^2)/(5+2)^2`.
Đáp án đúng: C. (5^2-3^2)/(5+2)^2
Câu 11: Cho biết kết quả của hàm tính tổng (=SUM (A1:A3,100)) trên trang tính trong hình vẽ sau:A1,2,3 lần luotj là 25, 50 ,75
Phân tích: Hàm SUM dùng để tính tổng các giá trị số trong một danh sách các đối số. Các đối số có thể là các số trực tiếp, địa chỉ ô, hoặc các vùng ô.
Các bước giải:
- Xác định các giá trị đầu vào của hàm:
- Vùng A1:A3 bao gồm các ô A1, A2, A3 có giá trị lần lượt là 25, 50, 75.
- Giá trị số trực tiếp là 100.
- Cộng tất cả các giá trị này lại:
Kết luận: Kết quả của hàm SUM là 250.
Đáp án đúng: C. 250
Câu 12: Trang tính có thể chứa dữ liệu thuộc kiểu nào sau đây?
Phân tích: Excel là một chương trình bảng tính mạnh mẽ, có khả năng xử lý nhiều loại dữ liệu khác nhau để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng.
Các bước giải:
- Kí tự (Text): Excel có thể chứa các chuỗi văn bản (ví dụ: tên, địa chỉ, mô tả sản phẩm).
- Số (Number): Excel dùng để làm việc với các con số (ví dụ: giá cả, số lượng, điểm số).
- Thời gian (Date/Time): Excel cũng có thể chứa dữ liệu ngày tháng và thời gian, và có thể thực hiện các phép tính liên quan đến thời gian.
- Ngoài ra, Excel còn có thể chứa dữ liệu logic (TRUE/FALSE) và các kiểu dữ liệu khác.
Kết luận: Trang tính Excel có thể chứa tất cả các kiểu dữ liệu trên.
Đáp án đúng: D. Tất cả các kiểu dữ liệu trên
Câu 13: Khi thực hiện tính toán bằng các hàm trong Excel, nếu viết sai tên hàm thì Excel sẽ hiển thị trong ô các kí tự:
Phân tích: Excel có hệ thống báo lỗi để thông báo cho người dùng biết khi công thức có vấn đề. Mỗi loại lỗi sẽ có một ký hiệu riêng.
Các bước giải:
- Nếu bạn gõ sai tên một hàm (ví dụ: gõ `SUMM` thay vì `SUM`), Excel sẽ không nhận diện được hàm đó.
- Khi Excel không nhận diện được một tên trong công thức, nó sẽ hiển thị lỗi `#NAME?` (Lỗi tên).
Kết luận: Khi viết sai tên hàm, Excel sẽ hiển thị `#NAME?`.
Đáp án đúng: B. #NAME?
Câu 14. Số ô tính trong vùng A3:E10 là?
Phân tích: Tương tự như Câu 8, chúng ta cần tính số cột và số hàng trong vùng ô đã cho và nhân chúng lại với nhau.
Các bước giải:
- Xác định số cột: Vùng A3:E10 bắt đầu từ cột A và kết thúc ở cột E. Các cột bao gồm: A, B, C, D, E. Vậy có 5 cột.
- Xác định số hàng: Vùng A3:E10 bắt đầu từ hàng 3 và kết thúc ở hàng 10. Các hàng bao gồm: 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Để tính nhanh số hàng, ta lấy (số hàng cuối – số hàng đầu + 1): - Tính tổng số ô: Số ô = (Số cột) x (Số hàng) =
Kết luận: Vùng A3:E10 chứa 40 ô.
Đáp án đúng: C. 40 ô
Câu 15: Trong các công thức sau, công thức nào sẽ báo lỗi?
Phân tích: Chúng ta cần xem xét từng công thức và nội dung của các ô liên quan để xác định xem có lỗi xảy ra do kiểu dữ liệu không tương thích hoặc các vấn đề khác không.
Các bước giải:
- A. =B2/10+1 (Với B2 có nội dung là E26)
- Nội dung của B2 là “E26”, đây là một chuỗi kí tự (text).
- Trong Excel, bạn không thể thực hiện phép toán chia một chuỗi kí tự cho một số (`E26 / 10`).
- Hành động này sẽ gây ra lỗi `#VALUE!` (Lỗi giá trị).
→ Công thức này sẽ báo lỗi.
- B. =A2-B1 (Với A2 có nội dung là 5; B1 có nội dung là 4)
- Nội dung của A2 là 5 (số), B1 là 4 (số).
- Công thức thực hiện `5 – 4 = 1`.
- Đây là một phép tính hợp lệ và sẽ trả về kết quả là 1.
→ Công thức này không báo lỗi.
- C. =D1>X5 (Với D1 có nội dung là 12.5; X1 có nội dung là =D1/2)
- Lưu ý: Có sự không nhất quán giữa `X5` trong công thức và `X1` trong mô tả. Giả sử đây là lỗi đánh máy và công thức thực sự muốn tham chiếu đến `X1`.
- Nếu `X1` có nội dung `=D1/2`, thì Excel sẽ tính giá trị của `X1` là `12.5 / 2 = 6.25`.
- Công thức `=D1>X1` sẽ trở thành `=12.5 > 6.25`. Đây là một phép so sánh hợp lệ và sẽ trả về `TRUE` (Đúng).
- Nếu `X5` không chứa gì (trống), Excel thường coi ô trống là 0 trong phép toán số học. `12.5 > 0` là `TRUE`.
- Nếu `X5` chứa một chuỗi kí tự không phải số, thì phép so sánh giữa số và chuỗi kí tự sẽ gây lỗi `#VALUE!`. Tuy nhiên, so với lỗi ở mục A, đây là một trường hợp ít rõ ràng hơn. Lỗi ở mục A là chắc chắn.
→ Với giả định hợp lý, công thức này không báo lỗi hoặc ít nhất không phải lỗi rõ ràng nhất.
- D. =A2*B1 (Với A2 có nội dung là 5; B1 có nội dung là 4)
- Nội dung của A2 là 5 (số), B1 là 4 (số).
- Công thức thực hiện `5 * 4 = 20`.
- Đây là một phép tính hợp lệ và sẽ trả về kết quả là 20.
→ Công thức này không báo lỗi.
Kết luận: Công thức A sẽ báo lỗi rõ ràng nhất vì cố gắng thực hiện phép tính số học trên dữ liệu kiểu kí tự.
Đáp án đúng: A. =B2/10+1 (Với B2 có nội dung là E26)
Câu 16. Câu nào sau đây sai: Khi nhập dữ liệu vào bảng tính thì:
Phân tích: Excel có quy tắc căn chỉnh mặc định cho các loại dữ liệu khác nhau khi chúng ta nhập vào ô.
Các bước giải:
- A. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc định căn lề trái.
Đây là phát biểu sai. Theo quy tắc mặc định của Excel, dữ liệu kiểu số (number) sẽ được căn chỉnh lề phải trong ô. - B. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc định căn lề phải.
Đây là phát biểu đúng. Điều này giúp dễ dàng đọc và thực hiện các phép tính với số. - C. Dữ liệu kiểu ký tự sẽ mặc định căn lề trái.
Đây là phát biểu đúng. Dữ liệu kiểu kí tự (text) sẽ được căn chỉnh lề trái trong ô. - D. b và c đúng.
Phát biểu này là đúng vì B và C đều đúng. Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu tìm phát biểu SAI.
Kết luận: Phát biểu A là sai.
Đáp án đúng: A. Dữ liệu kiểu số sẽ mặc định căn lề trái
Câu 17. Kết quả nào sau đây của biểu thức:=AVERAGE(4,8,6)- MIN(7,3,5)+MAX(10,2,11)
Phân tích: Chúng ta sẽ tính giá trị của từng hàm riêng lẻ, sau đó thực hiện các phép tính cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
Các bước giải:
- Tính giá trị của hàm AVERAGE(4,8,6):
- Tính giá trị của hàm MIN(7,3,5):
- Tính giá trị của hàm MAX(10,2,11):
- Thay các giá trị đã tính vào biểu thức ban đầu và thực hiện phép tính:
Kết luận: Kết quả của biểu thức là 14.
Đáp án đúng: C. 14
Câu 18. Các kí hiệu đúng dùng để kí hiệu các phép toán trong Excel?
Phân tích: Đây là câu hỏi về các toán tử cơ bản được sử dụng trong các công thức Excel.
Các bước giải:
- Cộng: `+` (Dấu cộng)
- Trừ: `-` (Dấu trừ)
- Nhân: `*` (Dấu hoa thị)
- Chia: `/` (Dấu gạch chéo)
- Lũy thừa: `^` (Dấu mũ)
So sánh với các đáp án:
- A. `^ / : x -`: Kí hiệu `:` và `x` không phải là toán tử chuẩn trong Excel (thay vào đó là `*` cho nhân).
- B. `+ – . : ^`: Kí hiệu `.` và `:` không phải là toán tử chuẩn trong Excel (thay vào đó là `*` và `/`).
- C. `+ – * / ^`: Tất cả các kí hiệu này đều là toán tử đúng và phổ biến trong Excel.
- D. `+ – ^ \ *`: Kí hiệu `\` (gạch chéo ngược) không phải là toán tử chia chuẩn trong Excel (thay vào đó là `/`).
Kết luận: Các kí hiệu đúng dùng để kí hiệu các phép toán trong Excel là `+ – * / ^`.
Đáp án đúng: C. + – * / ^
Câu 19. Hãy cho biết công thức tính =AVERAGE(1,3,7,9,0) bằng bao nhiêu trong các giá trị sau :
Phân tích: Hàm AVERAGE tính giá trị trung bình cộng của một tập hợp các số. Để tính trung bình, ta cộng tất cả các số lại rồi chia cho số lượng các số đó.
Các bước giải:
- Xác định các số đầu vào: 1, 3, 7, 9, 0.
- Tính tổng các số này:
- Đếm số lượng các số: Có 5 số.
- Tính giá trị trung bình:
Kết luận: Kết quả của công thức là 4.
Đáp án đúng: B. 4
Câu 20. Để thoát khỏi Excel, ta thực hiện:
Phân tích: Có nhiều cách để đóng hoặc thoát khỏi một ứng dụng, bao gồm cả Excel.
Các bước giải:
- A. Nhấn nút X: Nút `X` (Close button) nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ chương trình. Đây là cách phổ biến để đóng một ứng dụng.
- B. Alt + F4: Đây là một phím tắt chuẩn của Windows dùng để đóng cửa sổ hoặc ứng dụng hiện hành.
- C. File -> Exit: Trong hầu hết các ứng dụng, bao gồm Excel, bạn có thể vào menu “File” và chọn “Exit” (Thoát) để đóng chương trình.
Kết luận: Cả ba cách trên đều là những phương pháp đúng để thoát khỏi Excel.
Đáp án đúng: D. Tất cả đều đúng
Câu 1: Cụm từ F5 trong hộp tên có nghĩa là ô ở cột F hàng 5
=> Đáp án C
Câu 2: Hộp tên cho biết địa chỉ ô tính được chọn
=> Đáp án A
Câu 3: Khi chiều dài dữ liệu kiểu số lớn hơn chiều rộng của ô thì Excel sẽ hiển thị kí tự #
=> Đáp án D
Câu 4: = AVERAGE(A1 : A3, 10): Trung bình cộng của 25, 50, 75, 10
=> Đáp án C
Câu 5: = SUM(5, 7, 6) + MAX(9, 2) + MIN(1, 5)
= 18 + 9 + 1
= 28
=> Đáp án B
Câu 6: Để tính tổng các ô E3, F7 sau đó nhân 10%, ta thực hiện =(E3 + F7) * 10%
=> Đáp án C
Câu 7: = SUM(5, 6, 7) – AVERAGE(2, 3, 4) + MAX(12, 4, 5)
= 18 – 3 + 12
= 27
=> Đáp án A
Câu 8: Có 45 ô trong vùng A2 : E10
=> Đáp án D
Câu 9: Đề lỗi
Câu 10: Không có đáp án đúng
Câu 11: Tổng của 25, 50, 75, 100
=> Đáp án C
Câu 12: Trang tính có thể chứa dữ liệu thuộc kiểu kí tự, số, thời gian
=> Đáp án D
Câu 13: Khi thực hiện tính toán bằng các hàm trong Excel, nếu viết sai tên hàm thì Excel sẽ hiển thị #NAME?
=> Đáp án B
Câu 14: Có 40 ô trong vùng A3 : E10
=> Đáp án C
Câu 15: Công thức báo lỗi: D1 > X5
=> Đáp án C
Câu 16: Khi nhập dữ liệu vào bảng tính, kiểu dự liệu số sẽ mặc định căn lề phải, kiểu kí tự sẽ mặc định căn lề trái
=> Đáp án D
Câu 17: = AVERAGE(4, 8, 6) – MIN(7, 3, 5) + MAX(10, 2, 11)
= 6 – 3 + 11
= 14
=> Đáp án C
Câu 18:
A. Sai (Không có 🙂
B. Sai (Không có .)
C. Đúng
D. Sai (Không có \)
=> Đáp án C
Câu 19: Trung bình cộng của 1, 3, 7, 9, 0
=> Đáp án B
Câu 20: Để thoát khỏi Excel, ta thực hiện nhấn nút X bên góc phải trên cùng, File -> Exit, Alt + F4
=> Đáp án D