Câu 1: Đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế là
A. vua Hàm Nghi. C. Phan …
A. vua Hàm Nghi. C. Phan Đình Phùng.
B. Tôn Thất Thuyết D. Nguyễn Thiện Thuật.
Câu 2: Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu “Cần vương” vào ngày
A. 20/7/1885. C. 3/7/1885.
B. 17/7/1885. D. 13/7/1885.
Câu 3: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là
A. khởi nghĩa Bãi Sậy. C. khởi nghĩa Ba Đình.
B. khởi nghĩa Hương Khê. D. khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
Câu 4: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê là
A. Nguyễn Thiện Thuật và Đinh Công Tráng.
B. Phan Đình Phùng và Cao Thắng.
C. Phạm Bành và Đinh Công Tráng.
D. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám.
Câu 5: Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (11/1888), phong trào Cần vương
A. chấm dứt.
B. chỉ diễn ra ở Trung Kì.
C. vẫn được duy trì và quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn.
D. vẫn phát triển mạnh mẽ trong phạm vi cả nước.
Câu 6: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Thế từ 1892-1913 là
A. Đinh Công Tráng. C. Hoàng Hoa Thám.
B. Phan Đình Phùng. D. Nguyễn Thiện Thuật.
Câu 7: Khởi nghĩa Yên Thế kéo dài trong thời gian
A. 10 năm. C. 29 năm.
B. 19 năm. D. 30 năm.
Câu 8: Yên Thế thuộc địa phận tỉnh
A. Thanh Hóa. C. Nghệ An
B. Bắc Giang. D. Thái Nguyên.
Câu 9: Nhà yêu nước đã tìm lên Yên Thế bắt liên lạc với Đề Thám là
A. Nguyễn Trường Tộ.
B. Nguyễn Ái Quốc.
C. Lương Văn Can và Huỳnh Thúc Kháng.
D. Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
Câu 10: Nội dung của Chiếu Cần vương là
A. kêu gọi văn thân, nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.
B. kêu gọi nhân dân phiêu tán về quê cũ làm ăn.
C. khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp.
D. tuyển chọn nhân tài vào bộ máy chính quyền.
Câu 11: Điểm khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc trong phong trào Cần vương là
A. văn thân, sĩ phu. C. địa chủ.
B. nông dân. D. tiểu tư sản.
Câu 12. Hình thức đấu tranh của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
A. cải cách, ôn hòa. C. đấu tranh chính trị.
B. đấu tranh ngoại giao. D. khởi nghĩa vũ trang.
Câu 13. Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương khi đang ở
A. kinh thành Huế. C. Tân Sở (Quảng Trị).
B. đồn Mang Cá (Huế). D. căn cứ Ba Đình (Thanh Hóa).
Câu 14: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:
“ Vua nào chính trực anh hào
Đứng ra lãnh đạo phong trào Cần vương?”
A. Vua Hàm Nghi. C. Vua Khải Định.
B. Vua Duy Tân. D. Vua Đồng Khánh.
Câu 15: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế là
A. quân Pháp ra lệnh bắt vua Hàm Nghi để đưa đi đày ở An-giê-ri.
B. thực dân Pháp phế truất vua Hàm Nghi, đưa Đồng Khánh lên ngôi.
C. thực dân Pháp tìm mọi cách tiêu diệt phái chủ chiến trong triều đình Huế.
D. Pháp tự ý chiếm đóng đồn Mang Cá trong khi hiệp ước chưa được kí kết.
Câu 16: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?
A. Làm tiêu hao một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
B. Góp phần làm chậm quá trình bình định Việt Nam của thực dân Pháp.
C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
D. Góp phần làm chậm quá trình xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.
Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là
A. chưa xây dựng được phương thức tác chiến chủ động, linh hoạt.
B. chưa liên kết, tập hợp được quần chúng nhân dân đấu tranh.
C. Pháp có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí, phương tiện chiến tranh.
D. hạn chế của thời đại, chưa có giai cấp và đường lối đấu tranh đúng đắn.
Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích đấu tranh của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
A. Hưởng ứng chiếu Cần vương.
B. Đánh đuổi giặc Pháp bảo vệ quê hương.
C. Chống lại chính sách cướp bóc của Pháp.
D. Chống chính sách bình định của Pháp.
Câu 19. Trận đánh tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê diễn ra ở
A. kinh thành Huế. B. Nga Sơn (Thanh Hóa).
C. Vụ Quang (Hà Tĩnh). D. Phồn Xương (Bắc Giang).
Câu 20: Lực lượng tham gia chủ yếu của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
A. nông dân, binh lính. B. văn thân, sĩ phu.
C. tiểu tư sản. D. địa chủ
—
Câu 1: Đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế là
Đáp án đúng là: B. Tôn Thất Thuyết
Giải thích:
Trong bối cảnh triều đình nhà Nguyễn ngày càng suy yếu và Pháp lấn tới, xuất hiện hai phái đối lập trong triều đình: phái chủ hòa (chủ trương thương thuyết, nhân nhượng với Pháp) và phái chủ chiến (kiên quyết chống Pháp).
Tôn Thất Thuyết là một vị quan tài ba, có tư tưởng yêu nước sâu sắc, luôn chủ trương đấu tranh chống Pháp. Ông là người đứng đầu phái chủ chiến, luôn tìm cách khôi phục sức mạnh dân tộc và kêu gọi nhân dân đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược. Vua Hàm Nghi là người ủng hộ chủ trương của Tôn Thất Thuyết và sau này đã cùng ông lãnh đạo cuộc kháng chiến. Phan Đình Phùng và Nguyễn Thiện Thuật là những lãnh tụ của các phong trào kháng chiến, nhưng không phải là người đứng đầu phái chủ chiến trong triều đình Huế.
—
Câu 2: Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu “Cần vương” vào ngày
Đáp án đúng là: C. 3/7/1885
Giải thích:
Sau khi Pháp tấn công kinh thành Huế và tình hình trở nên vô cùng nguy cấp, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi rời khỏi kinh thành. Ngày 3 tháng 7 năm 1885, ông nhân danh vua Hàm Nghi ban hành Chiếu Cần vương. Chiếu Cần vương có ý nghĩa lịch sử quan trọng, kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên hưởng ứng vua, chống lại thực dân Pháp.
—
Câu 3: Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là
Đáp án đúng là: B. khởi nghĩa Hương Khê
Giải thích:
Phong trào Cần vương bùng nổ mạnh mẽ với nhiều cuộc khởi nghĩa lớn trên khắp cả nước. Trong đó, khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh) do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất vì quy mô lớn, kéo dài, có tổ chức chặt chẽ, trang bị vũ khí tốt và có tinh thần chiến đấu anh dũng. Khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hùng Lĩnh cũng là những cuộc khởi nghĩa quan trọng nhưng khởi nghĩa Hương Khê nổi bật hơn cả về quy mô và hiệu quả đấu tranh.
—
Câu 4: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê là
Đáp án đúng là: B. Phan Đình Phùng và Cao Thắng
Giải thích:
Khởi nghĩa Hương Khê là một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần vương. Lãnh đạo của cuộc khởi nghĩa này là hai nhân vật kiệt xuất: Phan Đình Phùng với vai trò là vị tướng quân sự tài ba, kiên cường, và Cao Thắng với khả năng tổ chức, chế tạo vũ khí hiệu quả. Sự kết hợp của hai ông đã tạo nên sức mạnh to lớn cho cuộc khởi nghĩa.
—
Câu 5: Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt (11/1888), phong trào Cần vương
Đáp án đúng là: C. vẫn được duy trì và quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn
Giải thích:
Sự kiện vua Hàm Nghi bị bắt vào tháng 11 năm 1888 là một tổn thất lớn đối với phong trào Cần vương. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là phong trào chấm dứt hoàn toàn. Nhiều sĩ phu, văn thân và nhân dân vẫn tiếp tục cuộc đấu tranh dưới nhiều hình thức khác nhau, tập hợp lại thành những cuộc khởi nghĩa có quy mô và tổ chức tốt hơn, điển hình là khởi nghĩa Hương Khê. Phong trào vẫn diễn ra sôi nổi, dù có sự thay đổi về hình thức và địa bàn.
—
Câu 6: Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Thế từ 1892-1913 là
Đáp án đúng là: C. Hoàng Hoa Thám
Giải thích:
Cuộc khởi nghĩa Yên Thế là một minh chứng rõ nét cho tinh thần quật cường của nhân dân ta trong giai đoạn chống Pháp. Người lãnh đạo kiệt xuất và gắn liền với tên tuổi của cuộc khởi nghĩa này là Đề Thám, tên thật là Hoàng Hoa Thám. Ông đã lãnh đạo nghĩa quân chống lại quân Pháp trong một thời gian dài với chiến thuật tài tình, dựa vào địa hình hiểm trở.
—
Câu 7: Khởi nghĩa Yên Thế kéo dài trong thời gian
Đáp án đúng là: C. 29 năm
Giải thích:
Khởi nghĩa Yên Thế là một trong những cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất trong lịch sử chống Pháp của nhân dân ta. Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ năm 1884 và kết thúc vào năm 1913, kéo dài tới 29 năm, với nhiều giai đoạn và hình thức đấu tranh khác nhau.
—
Câu 8: Yên Thế thuộc địa phận tỉnh
Đáp án đúng là: B. Bắc Giang
Giải thích:
Yên Thế là một vùng đất có địa hình đồi núi hiểm trở, rất thuận lợi cho việc xây dựng căn cứ và kháng chiến. Vùng đất này ngày nay thuộc tỉnh Bắc Giang, Việt Nam.
—
Câu 9: Nhà yêu nước đã tìm lên Yên Thế bắt liên lạc với Đề Thám là
Đáp án đúng là: D. Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh
Giải thích:
Trong quá trình tìm kiếm con đường cứu nước, nhiều nhà yêu nước đã tìm đến với các phong trào kháng chiến đang diễn ra. Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là hai trong số những nhân vật tiêu biểu đã tìm lên Yên Thế để liên lạc và tìm hiểu về hoạt động của Đề Thám, thể hiện sự gắn kết giữa các thế hệ và các hình thức đấu tranh yêu nước.
—
Câu 10: Nội dung của Chiếu Cần vương là
Đáp án đúng là: A. kêu gọi văn thân, nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước
Giải thích:
Chiếu Cần vương được ban bố với mục đích huy động sức mạnh toàn dân tộc để chống lại thực dân Pháp. Nội dung cốt lõi của chiếu là kêu gọi các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là văn thân, sĩ phu và nhân dân khắp nơi, hãy đứng lên cầm vũ khí, hưởng ứng lời kêu gọi của vua, cùng nhau kháng chiến để bảo vệ đất nước.
—
Câu 11: Điểm khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc trong phong trào Cần vương là
Đáp án đúng là: B. nông dân
Giải thích:
Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương thường do văn thân, sĩ phu, hoặc các quan lại yêu nước lãnh đạo. Tuy nhiên, khởi nghĩa Yên Thế có một điểm khác biệt nổi bật là lực lượng lãnh đạo chủ yếu là nông dân, đứng đầu là Đề Thám. Điều này thể hiện sự phát triển và mở rộng của phong trào yêu nước, lôi cuốn được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
—
Câu 12. Hình thức đấu tranh của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
Đáp án đúng là: D. khởi nghĩa vũ trang
Giải thích:
Cuối thế kỷ XIX, trước sự xâm lược tàn bạo của thực dân Pháp, các phong trào yêu nước ở Việt Nam chủ yếu mang hình thức khởi nghĩa vũ trang. Các phong trào Cần vương, khởi nghĩa Yên Thế… đều là những minh chứng rõ nét cho hình thức đấu tranh này. Mặc dù có những hoạt động kêu gọi cải cách, đấu tranh chính trị, ngoại giao, nhưng đấu tranh vũ trang vẫn là hình thức chủ đạo và quyết định.
—
Câu 13. Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương khi đang ở
Đáp án đúng là: C. Tân Sở (Quảng Trị)
Giải thích:
Sau khi Pháp tấn công kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi chạy khỏi kinh thành. Đêm ngày 13 tháng 7 năm 1885, Tôn Thất Thuyết đã cùng vua Hàm Nghi đến Tân Sở (nay thuộc tỉnh Quảng Trị) và tại đây, ông đã nhân danh vua Hàm Nghi ban bố Chiếu Cần vương, kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến.
—
Câu 14: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau:
“ Vua nào chính trực anh hào
Đứng ra lãnh đạo phong trào Cần vương?”
Đáp án đúng là: A. Vua Hàm Nghi
Giải thích:
Câu đố dân gian này miêu tả một vị vua có phẩm chất “chính trực anh hào” và “đứng ra lãnh đạo phong trào Cần vương”. Trong lịch sử Việt Nam, vua Hàm Nghi là vị vua trẻ tuổi đã có tinh thần yêu nước sâu sắc, cùng với Tôn Thất Thuyết lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp, trở thành biểu tượng của phong trào Cần vương.
—
Câu 15: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế là
Đáp án đúng là: D. Pháp tự ý chiếm đóng đồn Mang Cá trong khi hiệp ước chưa được kí kết
Giải thích:
Trước khi cuộc phản công của phe chủ chiến diễn ra, Pháp đã có những hành động khiêu khích và lấn tới. Việc Pháp tự ý chiếm đóng đồn Mang Cá, một vị trí quân sự quan trọng, trong khi Hiệp ước Pa-tơ-nốt chưa chính thức được ký kết, đã làm dấy lên sự phẫn nộ trong phái chủ chiến, đẩy mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm và dẫn đến hành động phản công.
—
Câu 16: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?
Đáp án đúng là: D. Góp phần làm chậm quá trình xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp
Giải thích:
Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương đã góp phần quan trọng vào lịch sử đấu tranh chống Pháp của dân tộc ta. Chúng làm tiêu hao sinh lực địch, làm chậm quá trình bình định, để lại những bài học kinh nghiệm quý báu cho các phong trào cách mạng sau này. Tuy nhiên, việc nói rằng các cuộc khởi nghĩa này “góp phần làm chậm quá trình xâm lược Đông Dương” là chưa chính xác vì Đông Dương đã về cơ bản bị Pháp xâm lược và đô hộ trong giai đoạn này. Ý nghĩa chính là làm chậm quá trình “bình định” của Pháp ở Việt Nam, tức là quá trình Pháp thiết lập và củng cố bộ máy cai trị trên toàn bộ lãnh thổ.
—
Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là
Đáp án đúng là: D. hạn chế của thời đại, chưa có giai cấp và đường lối đấu tranh đúng đắn
Giải thích:
Sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân sâu xa và bao trùm nhất là do những hạn chế của thời đại. Lúc bấy giờ, chưa có một giai cấp tiên tiến nào đủ sức lãnh đạo phong trào và chưa xây dựng được một đường lối đấu tranh khoa học, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Các cuộc khởi nghĩa tuy anh dũng nhưng còn mang nặng tính chất phong kiến, chưa đáp ứng được yêu cầu của một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới.
—
Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích đấu tranh của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
Đáp án đúng là: A. Hưởng ứng chiếu Cần vương
Giải thích:
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Đề Thám lãnh đạo chủ yếu tập trung vào việc bảo vệ quê hương, chống lại chính sách cướp bóc, áp bức của thực dân Pháp và chính sách bình định của chúng. Mặc dù diễn ra trong thời kỳ phong trào Cần vương, nhưng khởi nghĩa Yên Thế có mục đích đấu tranh mang tính tự phát cao hơn, tập trung vào quyền lợi trực tiếp của nông dân, chưa hẳn là hưởng ứng trực tiếp chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi.
—
Câu 19. Trận đánh tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê diễn ra ở
Đáp án đúng là: C. Vụ Quang (Hà Tĩnh)
Giải thích:
Cuộc khởi nghĩa Hương Khê đã trải qua nhiều trận đánh lớn nhỏ. Một trong những trận đánh tiêu biểu, thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm và chiến thuật linh hoạt của nghĩa quân là trận Vụ Quang (Hà Tĩnh). Tại đây, nghĩa quân đã tổ chức phòng ngự và tấn công hiệu quả, gây nhiều thiệt hại cho quân Pháp.
—
Câu 20: Lực lượng tham gia chủ yếu của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
Đáp án đúng là: A. nông dân, binh lính
Giải thích:
Cuối thế kỷ XIX, khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, lực lượng chủ yếu tham gia vào các phong trào yêu nước chống Pháp là nông dân và binh lính. Nông dân, với số lượng đông đảo và chịu nhiều áp bức, đã trở thành lực lượng nòng cốt trong các cuộc khởi nghĩa. Bên cạnh đó, binh lính (quân lính triều đình) yêu nước cũng đã nhiều lần nổi dậy hưởng ứng hoặc tham gia vào các cuộc khởi nghĩa.
—
Các em thấy đó, mỗi câu hỏi đều giúp chúng ta củng cố thêm những kiến thức quan trọng về một giai đoạn lịch sử hào hùng của dân tộc. Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn về phong trào Cần vương và các cuộc khởi nghĩa cuối thế kỷ XIX. Về nhà, các em hãy ôn tập thật kỹ các bài học liên quan nhé!
câu 4-B câu5-A câu 6-B câu 7-D câu 8-B câu 9-D câu 10-C câu 11-C câu 12-C câu 13-A câu 14-C câu 15-B câu 16-D câu 18-B câu 19-A câu 20-A
1C
2D
3B
4B
5A
6C
7C
8A
9D
10A
11A
12D
13A
14A
15C
16B
17B
18B
19D
20A