Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Lí thuyết về mệnh đề và cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích + Công thức + Ví dụ +Cách …

Lí thuyết về mệnh đề và cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích
+ Công thức
+ Ví dụ
+Cách …

Lí thuyết về mệnh đề và cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích
+ Công thức
+ Ví dụ
+Cách chuyển từ mệnh đề sang cụm danh từ và ngược lại
Hỏi bởi: chukhaiduc2009
2 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm rõ một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là “Mệnh đề và Cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích”. Các em hãy tập trung nhé, cô sẽ giảng bài thật chi tiết và dễ hiểu dựa trên Sách giáo khoa của chúng ta.

Chúng ta bắt đầu với phần lý thuyết nhé!

Lý thuyết về Mệnh đề và Cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Khi chúng ta muốn diễn tả mục đích của một hành động, chúng ta sẽ sử dụng mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích. Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các liên từ như:
* so that
* in order that

Công thức:

Mệnh đề chính + so that/in order that + Mệnh đề phụ chỉ mục đích (chủ ngữ + động từ chia)

Ví dụ:

* He studies hard so that he can pass the exam.
(Anh ấy học hành chăm chỉ để anh ấy có thể vượt qua kỳ thi.)
Trong câu này, “he can pass the exam” là mệnh đề phụ chỉ mục đích, cho biết mục đích của việc “studies hard”.

* She saved money in order that she might buy a new bicycle.
(Cô ấy tiết kiệm tiền để cô ấy có thể mua một chiếc xe đạp mới.)
Ở đây, “she might buy a new bicycle” là mệnh đề phụ chỉ mục đích. Chú ý, khi hành động trong mệnh đề chính ở quá khứ, động từ trong mệnh đề phụ chỉ mục đích có thể chia ở dạng quá khứ (might).

2. Cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích

Thay vì dùng cả một mệnh đề, chúng ta có thể rút gọn lại thành cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích để câu văn gọn gàng và tự nhiên hơn. Cụm từ này thường được diễn đạt bằng:
* to + infinitive (động từ nguyên thể không “to”)
* in order to + infinitive
* so as to + infinitive

Công thức:

Mệnh đề chính + to/in order to/so as to + động từ nguyên thể

Ví dụ:

* He studies hard to pass the exam.
(Anh ấy học hành chăm chỉ để vượt qua kỳ thi.)
“to pass the exam” là cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích, rút gọn từ mệnh đề “so that he can pass the exam”.

* She saved money in order to buy a new bicycle.
(Cô ấy tiết kiệm tiền để mua một chiếc xe đạp mới.)
“in order to buy a new bicycle” là cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích.

* We left early so as to avoid the traffic.
(Chúng tôi rời đi sớm để tránh tắc đường.)
“so as to avoid the traffic” cũng là một cách diễn đạt mục đích.

3. Cách chuyển đổi giữa Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích và Cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích

Đây là phần quan trọng để các em có thể linh hoạt sử dụng ngữ pháp.

a. Chuyển từ Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích sang Cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích:

Chúng ta sẽ bỏ liên từ (so that/in order that) và chủ ngữ của mệnh đề phụ. Động từ trong mệnh đề phụ sẽ được đưa về dạng nguyên thể (infinitve). Nếu có các động từ khuyết thiếu như “can”, “could”, “will”, “would”, “may”, “might” đi kèm, chúng ta sẽ bỏ chúng và giữ lại động từ chính ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

* Mệnh đề: He saved money so that he could buy a new bicycle.
* Chuyển đổi:
* Bỏ “so that”.
* Bỏ chủ ngữ “he”.
* Bỏ động từ khuyết thiếu “could”.
* Đưa động từ “buy” về dạng nguyên thể (vẫn là “buy”).
* Kết quả: He saved money to buy a new bicycle.

* Mệnh đề: She practiced speaking English so that she can communicate with foreigners.
* Chuyển đổi:
* Bỏ “so that”.
* Bỏ chủ ngữ “she”.
* Bỏ động từ khuyết thiếu “can”.
* Đưa động từ “communicate” về dạng nguyên thể (vẫn là “communicate”).
* Kết quả: She practiced speaking English to communicate with foreigners.
* Hoặc chúng ta có thể dùng “in order to” hoặc “so as to”: She practiced speaking English in order to communicate with foreigners. / She practiced speaking English so as to communicate with foreigners.

b. Chuyển từ Cụm từ trạng ngữ chỉ mục đích sang Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích:

Chúng ta sẽ thêm liên từ “so that” (hoặc “in order that”), thêm lại chủ ngữ của hành động và thêm động từ khuyết thiếu phù hợp (thường là “can” hoặc “may” nếu mệnh đề chính ở hiện tại; “could” hoặc “might” nếu mệnh đề chính ở quá khứ).

Ví dụ:

* Cụm từ: He studies hard to pass the exam.
* Chuyển đổi:
* Thêm liên từ “so that”.
* Chủ ngữ của hành động là “He” (cùng chủ ngữ với mệnh đề chính).
* Động từ trong mệnh đề chính “studies” ở hiện tại, nên ta dùng “can”.
* Đưa động từ “pass” về dạng chia theo chủ ngữ và động từ khuyết thiếu.
* Kết quả: He studies hard so that he can pass the exam.

* Cụm từ: She saved money in order to buy a new bicycle.
* Chuyển đổi:
* Thêm liên từ “so that”.
* Chủ ngữ là “She”.
* Động từ trong mệnh đề chính “saved” ở quá khứ, nên ta dùng “could” hoặc “might”.
* Đưa động từ “buy” về dạng chia theo chủ ngữ và động từ khuyết thiếu.
* Kết quả: She saved money so that she could buy a new bicycle.
* Hoặc chúng ta có thể dùng “in order that”: She saved money in order that she might buy a new bicycle.

Lưu ý quan trọng:

* Khi sử dụng “to + infinitive” hoặc “in order to + infinitive” hay “so as to + infinitive”, chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề phụ chỉ mục đích (nếu có) phải là một.
* Nếu chủ ngữ khác nhau, chúng ta BẮT BUỘC phải sử dụng “so that” hoặc “in order that” với đầy đủ mệnh đề.

Bây giờ, cô trò mình sẽ cùng làm một vài bài tập thực hành để củng cố kiến thức nhé! Các em hãy mở Sách giáo khoa trang… (cô giả định là trang 55) và làm bài tập 1, 2, 3.

Cô tin là với cách giảng giải chi tiết từng bước như thế này, các em sẽ nắm vững phần ngữ pháp này một cách dễ dàng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

I. Cụm từ chỉ mục đích ( Phrases of purpose )

+Khái niệm : Cụm từ chỉ mục đích là cụm từ  ( thường bắt đầu bằng to – infinitive , in order to , in order that, so as to ) dùng để diễn tả mục đích của một hành động nào đó.

+ Công thức:

– To – infinitive / In order to / So as to + V (bare -inf)

+ Cách sử dụng của cụm từ chỉ mục đích được chia ra thành 2 trường hợp như sau:

TH1: Để diễn đạt một mục đích nào đó ở thể khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “to-infinitive”, “in order + to-infinitive”  hoặc “so as + to-infinitive”

Ví dụ:

I try to study to pass my next exam.

Tôi cố gắng để vượt qua kì thi sắp tới.

TH2: Để diễn đạt mục đích nào đó ở thể phủ định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng ” so as not to “

hoặc ” in order not to “

Ví dụ: 

She got up early so as not to miss the bus.

Cô ấy thức dậy sớm để không bị trễ xe buýt.

Ngoài ra, cụm từ For + Noun và For + O + to-inf cũng dùng để chỉ mục đích.

Nếu dùng để diễn tả mục đích của ai khi làm việc đó ta dùng For + Noun

Ví dụ:

I went to the store for some bread = I went to the store to buy some bread.
Tôi đến cửa hàng để mua một vài cái bánh mì

Nếu dùng để diễn tả mục đích liên quan đến hành động của người khác ta dùng For + O + to-inf

Ví dụ:

I gave her his phone number for her call him
Tôi cho cô ây số điện thoại của anh ấy để cô ấy gọi cho anh ấy

Lưu ý:

“In order to” và “so as to” có mức độ trang trọng như nhau. Tuy nhiên, trước những động từ tình thái (stative verb) như “know” (biết), “seem” (có vẻ), “appear” (xuất hiện), “understand” (hiểu), “have” (có),… ta nên dùng “in order to” hoặc “so as to” thay vì “to-Vinf”

II.  Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose)

Khái niệm :Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that”

Thể khẳng định:

S + V + so that/in order that + S + will/can/would/could …+ V1 …

Thể phủ định:

S + V + so that/in order that + S + won’t/can’t/couldn’t/wouldn’t …+ V1 ..

Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (present purpose) còn would/ could/ might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose).

Ví dụ:

They leave early so that they can visit the other place
Họ rời đi sớm để có thể tham quan những nơi khác

Chú ý: Nếu trong một câu, chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta không nên dùng mệnh đề chỉ mục đích. Nhưng ta có thể dùng cấu trúc “for + object + to-infinitive”

I left the door unlocked so that him could get in
→ I left the door unlocked for him to get in
Tôi đã không khóa cửa để anh ấy có thể vào được

III/ Các dạng bài tập thường gặp

Để có thể làm được bài tập về phần về Cum từ và mênh đề chỉ mục địch một cách nhanh chóng và chính xác, Freetuts xin chia sẻ một vài dạng bài tập thường gặp như dưới đây để các bạn tham khảo và luyện tập nhé.

Dạng bài tập số 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích.

Ví dụ:

I’m working hard. I want to complete my goal
→ I’m working hard so that I can complete my goal
Tôi làm việc chăm chỉ, tôi muốn hoàn thành mục tiêu của mình

Dạng bài tập số 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want, like, hope có tân ngữ thì ta lấy tân ngữ đó ra làm chủ từ.

Ví dụ:

She gave me her address. She wanted me to visit her
She gave me his address so that I would visit her
Cô ây cho tôi địa chỉ của cô ấy để tôi đến thăm cô ấy

Dạng bài tập số 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại

Ví dụ:

We hurried to school so as not to be late
Trong câu này “so as not to be late” là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:
→ We hurried to school so that we wouldn’t be late

Dạng bài tập số 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích.

Ví dụ:

 She gets up early every morning so that …
Câu này là dạng hoàn tất với mệnh đề chỉ mục địch, khi làm bài bạn viết sao cho hợp lý với nghĩa của câu trước là được.
→ She gets up early every morning so that she can do excercise/ she can learn her lessons,…
Cô ấy dây sớm mỗi sáng để cô ấy có thể tập thể dục/ để học bài,…

Trả lời bởi: Bảo Trâm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo