Câu 1. Phân tử khối của hợp chất Pb(NO3)2 bằng
A. 232 đvC. B. 271 đvC. C. 331 đv…
A. 232 đvC. B. 271 đvC. C. 331 đvC. D. 180 đvC.
Câu 2. Hợp chất A trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa
biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 5/4 lần phân tử khí oxi. Công thức hóa học của A
là
A. CaSO4 B. FeSO4 C. MgSO4 D. CuSO4
Câu 3. Hợp chất A được tạo bởi nguyên tố X (hóa trị II) với nhóm (SO4) (hóa trị II). Biết
trong A, nguyên tố X chiếm 20% khối lượng. Kí hiệu hóa học của nguyên tố X là
A. Mg. B. Cu. C. Ca. D. Fe.
Chúng ta bắt đầu với Câu 1.
Câu 1. Phân tử khối của hợp chất Pb(NO3)2 bằng bao nhiêu?
Để tính phân tử khối của một hợp chất, chúng ta sẽ cộng nguyên tử khối của tất cả các nguyên tử có trong công thức hóa học của hợp chất đó.
Trước hết, chúng ta cần biết nguyên tử khối của các nguyên tố có trong Pb(NO3)2. Theo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trong sách giáo khoa, chúng ta có:
– Nguyên tử khối của Chì (Pb) là 207.
– Nguyên tử khối của Nitơ (N) là 14.
– Nguyên tử khối của Oxi (O) là 16.
Bây giờ, chúng ta phân tích công thức Pb(NO3)2:
– Có 1 nguyên tử Chì (Pb).
– Nhóm (NO3) có 2 nhóm, mỗi nhóm có 1 nguyên tử Nitơ (N) và 3 nguyên tử Oxi (O).
Vì vậy, trong cả phân tử Pb(NO3)2 sẽ có:
– 1 nguyên tử Pb.
– 1 * 2 = 2 nguyên tử N.
– 3 * 2 = 6 nguyên tử O.
Phân tử khối của Pb(NO3)2 sẽ được tính như sau:
Phân tử khối = (Nguyên tử khối của Pb) + 2 (Nguyên tử khối của N) + 6 (Nguyên tử khối của O)
Phân tử khối = 207 + 2 14 + 6 16
Phân tử khối = 207 + 28 + 96
Phân tử khối = 331 (đvC)
Vậy, đáp án đúng là C. 331 đvC.
Tiếp theo là Câu 2.
Câu 2. Hợp chất A trong phân tử gồm có 1X, 1S, 4O liên kết với nhau (X là nguyên tố chưa biết), biết nguyên tử X có khối lượng bằng 5/4 lần phân tử khí oxi. Công thức hóa học của A là gì?
Đầu tiên, chúng ta cần xác định nguyên tử khối của nguyên tố X.
Chúng ta biết phân tử khí Oxi có công thức là O2.
Nguyên tử khối của Oxi (O) là 16.
Phân tử khối của khí Oxi (O2) là 2 * 16 = 32 (đvC).
Theo đề bài, nguyên tử X có khối lượng bằng 5/4 lần phân tử khí Oxi.
Nguyên tử khối của X = (5/4) * (Phân tử khối của O2)
Nguyên tử khối của X = (5/4) * 32
Nguyên tử khối của X = 5 * 8
Nguyên tử khối của X = 40 (đvC).
Bây giờ, chúng ta tìm xem nguyên tố nào có nguyên tử khối là 40 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Đó chính là Canxi (Ca). Vậy X là Ca.
Hợp chất A có công thức được tạo thành từ 1X, 1S, 4O. Thay X bằng Ca, chúng ta có công thức là CaSO4.
Chúng ta kiểm tra lại các đáp án:
A. CaSO4
B. FeSO4 (Sắt có nguyên tử khối khoảng 56)
C. MgSO4 (Magie có nguyên tử khối khoảng 24)
D. CuSO4 (Đồng có nguyên tử khối khoảng 64)
Với nguyên tử khối X là 40, ta xác định được X là Ca. Do đó, công thức hóa học của A là CaSO4.
Vậy, đáp án đúng là A. CaSO4.
Cuối cùng là Câu 3.
Câu 3. Hợp chất A được tạo bởi nguyên tố X (hóa trị II) với nhóm (SO4) (hóa trị II). Biết trong A, nguyên tố X chiếm 20% khối lượng. Kí hiệu hóa học của nguyên tố X là gì?
Trước hết, chúng ta cần xác định công thức hóa học của hợp chất A.
Đề bài cho biết X có hóa trị II và nhóm (SO4) cũng có hóa trị II.
Khi hai hóa trị bằng nhau, công thức hóa học của hợp chất sẽ có dạng X(SO4)n hoặc Xm(SO4) để số nhóm (SO4) và số nguyên tử X cân bằng hóa trị.
Với hóa trị II của cả X và (SO4), công thức hóa học của hợp chất A sẽ là XSO4.
Tiếp theo, chúng ta cần biết nguyên tử khối của các nguyên tố có trong XSO4.
– Nguyên tử khối của Lưu huỳnh (S) là 32.
– Nguyên tử khối của Oxi (O) là 16.
– Phân tử khối của nhóm SO4 là: 32 + 4 * 16 = 32 + 64 = 96 (đvC).
Trong hợp chất XSO4, nguyên tố X chiếm 20% khối lượng.
Khối lượng của X trong 1 phân tử XSO4 là nguyên tử khối của X.
Tổng khối lượng của 1 phân tử XSO4 là: Nguyên tử khối của X + 96.
Theo đề bài, ta có tỉ lệ phần trăm khối lượng của X trong hợp chất A là 20%.
Tỉ lệ phần trăm khối lượng của X = (Khối lượng của X / Tổng khối lượng của hợp chất A) * 100%
20% = (Nguyên tử khối của X / (Nguyên tử khối của X + 96)) * 100%
Để giải phương trình này, chúng ta bỏ phần trăm đi và biến đổi:
20 / 100 = Nguyên tử khối của X / (Nguyên tử khối của X + 96)
0.2 = Nguyên tử khối của X / (Nguyên tử khối của X + 96)
Đặt R là nguyên tử khối của X.
0.2 = R / (R + 96)
0.2 * (R + 96) = R
0.2R + 0.2 * 96 = R
0.2R + 19.2 = R
19.2 = R – 0.2R
19.2 = 0.8R
R = 19.2 / 0.8
R = 192 / 8
R = 24 (đvC).
Bây giờ, chúng ta tìm nguyên tố nào có nguyên tử khối là 24 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Đó chính là Magie (Mg).
Vậy, kí hiệu hóa học của nguyên tố X là Mg.
Chúng ta kiểm tra lại các đáp án:
A. Mg. (Nguyên tử khối 24)
B. Cu. (Nguyên tử khối khoảng 64)
C. Ca. (Nguyên tử khối 40)
D. Fe. (Nguyên tử khối khoảng 56)
Nguyên tử khối của X là 24, phù hợp với Magie (Mg).
Vậy, đáp án đúng là A. Mg.
Chúc các em học tốt môn Hóa học!
Trình bày lời giải:
Câu \(1.\)
Phân tử khối của hợp chất \(Pb(NO_3)_2\) là:
\(207+(14+16.3).2=331đvC\)
\(->\) Đáp án đúng là \(C.331đvC\)
Câu \(2\)
Hợp chất \(A\) trong phân tử có \(1X\) ; \(1S\) ; \(4O\) liên kết với nhau
\(->\) Hợp chất \(A\) là :\(XSO_4\)
Lại có:
\(X\) có khối lượng bằng \(5/4\) lần \(O_2\)
\(->\) \(X/O_2=5/4\)
\(->X/32=5/4\)
\(->X=32.5:4=40\)
\(->X\) là \(Ca\)
CTHH của \(A\):\(CaSO_4\)
\(->\) Đáp án đúng là :\(A.CaSO_4\)
Câu \(3.\)
Gọi CTHH của \(A\) tạo bởi \(X(II)\) và \((SO_4)(II)\) là \(X_x(SO_4)_y\)
Quy tắc hóa trị:
\(x.II=y.II\)
Lập tỉ số:
\(x/y=(II)/(II)=1/1\)
Chọn \({(x=1),(y=1):}\)
\(->CTHH:XSO_4\)
\(%m_X=20%\)
\(->X/(XSO_4)=20%\)
\(->X/(X+96)=1/5\)
\(->X+96=5X\)
\(->X=24\)
\(->X\) là \(Mg\)
\(->\) Đáp án đúng là \(A.Mg\)
1.
PTK của Pb(NO3)2=207+(14+48).2=331
→Chọn C
2.
PTK của X=5/4.32=40
Vậy X là Ca
→A là CaSO4
→Chọn A
3.
A có dạng XSO4
X/(X+96)=20/100
→X=24
→Chọn A