Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 1. Phenol (C6H5OH) không tác dụng với K2CO3. K. KOH. NaCl. Câu 2. Tên gọi củ…

Câu 1. Phenol (C6H5OH) không tác dụng với
K2CO3.
K.
KOH.
NaCl.
Câu 2. Tên gọi củ…

Câu 1. Phenol (C6H5OH) không tác dụng với
K2CO3.
K.
KOH.
NaCl.
Câu 2. Tên gọi của hợp chất phenol có công thức cấu tạo dưới đây là
2-methylphenol.
4-methylphenol.
3-methylphenol.
hydroxytoluene.
Câu 3. Hợp chất nào sau đây là một aldehyde?
CH3CHOHCH3.
CH3COCH3.
CH3CH2CHO.
CH3CH2COOH.
Câu 4. Hợp chất nào sau đây là đồng phân của 2-methylpentanal?
2,2-dimethylpropanal.
3,3-dimethylbutanone.
3,4-dimethylpentanone.
3-ethylpentanal.
Câu 5. Hợp chất X có công thức khung phân tử như sau:
Tên thay thế của hợp chất X là
isobutanone.
methylbutanal.
2-methylbutanone.
methylbutanone.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9✔
Xin chào các em! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một số bài tập về Hidrocacbon thơm và dẫn xuất của Hidrocacbon, đặc biệt là phần Phenol và Anđehit, Axit cacboxylic. Các em hãy lấy giấy bút ra, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Câu 1. Phenol (C6H5OH) không tác dụng với chất nào sau đây?
A. K2CO3.
B. K.
C. KOH.
D. NaCl.

Phân tích đề bài:
Đề bài hỏi về tính chất hóa học của phenol, cụ thể là phản ứng của phenol với các chất cho trong các lựa chọn. Chúng ta cần nhớ lại tính chất hóa học của phenol.

Phân tích từng lựa chọn:
Phenol là một hợp chất hữu cơ, có nhóm hydroxyl (-OH) gắn trực tiếp vào vòng benzen. Do hiệu ứng hút electron của gốc phenyl (-C6H5), tính axit của phenol yếu hơn axit cacboxylic nhưng mạnh hơn ancol.

* Lựa chọn A: K2CO3
Phenol có tính axit yếu, có thể tác dụng với muối cacbonat của kim loại kiềm mạnh hơn nó. Phenol có thể phản ứng với dung dịch K2CO3 theo phương trình:
2 C6H5OH + K2CO3 → 2 C6H5OK + H2O + CO2↑
Như vậy, phenol có tác dụng với K2CO3.

* Lựa chọn B: K
Phenol, giống như ancol, có nguyên tử hiđro trong nhóm -OH linh động. Do đó, phenol có thể tác dụng với kim loại kiềm mạnh như Kali (K) để giải phóng khí hiđro.
2 C6H5OH + 2 K → 2 C6H5OK + H2↑
Như vậy, phenol có tác dụng với K.

* Lựa chọn C: KOH
Vì phenol có tính axit, nó có thể phản ứng với dung dịch bazơ mạnh như KOH.
C6H5OH + KOH → C6H5OK + H2O
Như vậy, phenol có tác dụng với KOH.

* Lựa chọn D: NaCl
NaCl là muối của một bazơ mạnh (NaOH) và một axit mạnh (HCl). Phenol là một axit yếu. Theo quy tắc muối có thể phản ứng với axit khi axit tạo thành yếu hơn axit phản ứng, thì axit yếu không thể phản ứng với muối của axit mạnh hơn nó. Do đó, phenol không có khả năng phản ứng với NaCl.

Kết luận:
Dựa trên phân tích trên, phenol không tác dụng với NaCl.

Đáp án: D

—

Câu 2. Tên gọi của hợp chất phenol có công thức cấu tạo dưới đây là:
(Ở đây, đề bài sẽ hiển thị công thức cấu tạo, ví dụ như một vòng benzen có nhóm -OH và một nhóm -CH3 gắn trên vòng. Giả sử nhóm -CH3 ở vị trí meta so với nhóm -OH).

Phân tích đề bài:
Đề bài yêu cầu gọi tên hợp chất phenol theo danh pháp thay thế. Chúng ta cần xác định mạch chính, nhóm chức chính và đánh số vị trí các nhóm thế.

Quy tắc gọi tên phenol theo danh pháp thay thế:
1. Mạch chính là vòng benzen.
2. Nhóm -OH được ưu tiên đánh số là vị trí 1.
3. Đánh số các nguyên tử cacbon trên vòng benzen theo chiều sao cho các nhóm thế khác có số chỉ vị trí nhỏ nhất.
4. Đọc tên nhóm thế, sau đó đọc tên gốc hidrocacbon tương ứng (benzen) và thêm đuôi “ol” nếu là phenol. Tuy nhiên, với các dẫn xuất của phenol, ta thường gọi tên gốc hidrocacbon và nhóm thế.
* Một cách gọi khác phổ biến là gọi tên theo gốc hidrocacbon và vị trí nhóm thế. Gốc phenyl (C6H5-) khi gắn với một nhóm chức khác thì gọi là phenyl. Nhưng trong trường hợp phenol và các dẫn xuất của nó, ta xem vòng benzen là gốc chính.
* Danh pháp thay thế thường ưu tiên nhóm -OH để đánh số vị trí 1.
* Các vị trí trên vòng benzen được gọi là ortho (o), meta (m), para (p) so với nhóm -OH. Tuy nhiên, danh pháp IUPAC khuyến khích sử dụng số.

Giả định công thức cấu tạo:
Giả sử công thức cấu tạo hiển thị một vòng benzen, nhóm -OH gắn vào C1, và nhóm -CH3 gắn vào C3 (vị trí meta).

Áp dụng quy tắc gọi tên:
* Vòng benzen có nhóm -OH, đây là dẫn xuất của phenol.
* Nhóm -OH được coi là nhóm chức ưu tiên, gắn vào vị trí C1.
* Nhóm -CH3 gắn vào vị trí C3.
* Tên gốc hidrocacbon là benzen.
* Nhóm thế là -CH3 (methyl).
* Vị trí nhóm thế methyl là 3.
* Tên gọi thay thế: 3-methylphenol.

Xem xét các lựa chọn đề bài đưa ra:
A. 2-methylphenol. (Nếu nhóm CH3 ở vị trí ortho)
B. 4-methylphenol. (Nếu nhóm CH3 ở vị trí para)
C. 3-methylphenol. (Nếu nhóm CH3 ở vị trí meta)
D. hydroxytoluene. (Đây là tên gọi thông thường của phenol có nhóm CH3, gọi là cresol. Tuy nhiên, “hydroxytoluene” không phải là tên gọi chuẩn IUPAC).

Nếu công thức cấu tạo trong đề bài là nhóm -CH3 ở vị trí meta so với nhóm -OH, thì tên gọi sẽ là 3-methylphenol.

Nếu công thức cấu tạo hiển thị nhóm -CH3 ở vị trí 2 (ortho) so với -OH:
Tên gọi sẽ là 2-methylphenol.

Nếu công thức cấu tạo hiển thị nhóm -CH3 ở vị trí 4 (para) so với -OH:
Tên gọi sẽ là 4-methylphenol.

Do đề bài không hiển thị rõ công thức, chúng ta cần giả định một trường hợp cụ thể. Theo kinh nghiệm ra đề, các vị trí ortho, meta, para đều có thể được hỏi. Tuy nhiên, nếu đề bài chỉ cho một lựa chọn duy nhất đúng, chúng ta sẽ chọn theo cấu trúc được ngụ ý hoặc thông dụng nhất.

Trong trường hợp này, ta có thể suy luận rằng đề bài muốn kiểm tra khả năng xác định vị trí của nhóm thế. Giả sử công thức được cho là 3-methylphenol.

Đáp án: C (Với giả định công thức có nhóm methyl ở vị trí 3 so với nhóm hydroxyl).

—

Câu 3. Hợp chất nào sau đây là một aldehyde?
A. CH3CHOHCH3.
B. CH3COCH3.
C. CH3CH2CHO.
D. CH3CH2COOH.

Phân tích đề bài:
Đề bài yêu cầu nhận biết hợp chất thuộc loại aldehyde trong các công thức cho sẵn.

Định nghĩa aldehyde:
Aldehyde là hợp chất hữu cơ mà nhóm cacbonyl (-CHO) gắn trực tiếp vào nguyên tử hiđro hoặc gốc hidrocacbon. Công thức chung R-CHO, trong đó R có thể là H hoặc gốc hidrocacbon.

Phân tích từng lựa chọn:
* Lựa chọn A: CH3CHOHCH3
Đây là một ancol. Nhóm -OH gắn vào nguyên tử cacbon no. Tên gọi là propan-2-ol (ancol isopropyl).

* Lựa chọn B: CH3COCH3
Đây là một xeton. Nhóm cacbonyl (C=O) nằm giữa hai gốc hidrocacbon. Tên gọi là propan-2-on (axeton).

* Lựa chọn C: CH3CH2CHO
Đây là một aldehyde. Nhóm -CHO gắn trực tiếp vào gốc hidrocacbon CH3CH2-. Tên gọi là propanal.

* Lựa chọn D: CH3CH2COOH
Đây là một axit cacboxylic. Nhóm cacboxyl (-COOH) gắn vào gốc hidrocacbon CH3CH2-. Tên gọi là axit propanoic.

Kết luận:
Hợp chất CH3CH2CHO là một aldehyde.

Đáp án: C

—

Câu 4. Hợp chất nào sau đây là đồng phân của 2-methylpentanal?
A. 2,2-dimethylpropanal.
B. 3,3-dimethylbutanone.
C. 3,4-dimethylpentanone.
D. 3-ethylpentanal.

Phân tích đề bài:
Đề bài yêu cầu tìm đồng phân của 2-methylpentanal. Đồng phân là các hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo.

Bước 1: Viết công thức cấu tạo và xác định công thức phân tử của 2-methylpentanal.
* Pentanal: Mạch chính 5 nguyên tử cacbon, có nhóm chức aldehyde (-CHO) ở đầu mạch.
CH3-CH2-CH2-CH2-CHO
* 2-methylpentanal: Gốc pentanal có thêm nhóm methyl (-CH3) ở vị trí số 2.
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CHO
* Đếm số nguyên tử:
C: 5 (mạch chính) + 1 (nhóm methyl) = 6 nguyên tử C
H: 3 (CH3 đầu) + 1 (CH có CH3) + 2 (CH2) + 2 (CH2) + 1 (CHO) + 3 (CH3 thế) = 12 nguyên tử H
O: 1 nguyên tử O
Công thức phân tử của 2-methylpentanal là C6H12O.

Bước 2: Kiểm tra công thức phân tử của các lựa chọn.

* Lựa chọn A: 2,2-dimethylpropanal.
* Propanal: Mạch chính 3 nguyên tử cacbon, có nhóm -CHO.
* 2,2-dimethylpropanal: Gốc propanal có 2 nhóm methyl ở vị trí số 2.
(CH3)3C-CHO
* Đếm số nguyên tử:
C: 3 (mạch chính) + 2 (nhóm methyl) = 5 nguyên tử C
H: 3×3 (CH3) + 1 (CHO) = 10 nguyên tử H
O: 1 nguyên tử O
Công thức phân tử: C5H10O. Không phải đồng phân.

* Lựa chọn B: 3,3-dimethylbutanone.
* Butanone: Mạch chính 4 nguyên tử cacbon, có nhóm xeton (C=O) ở vị trí số 2 hoặc 3. Nếu không chỉ rõ vị trí nhóm C=O, thì là butan-2-on. Giả sử là butan-2-on.
* 3,3-dimethylbutanone: Gốc butan-2-on có 2 nhóm methyl ở vị trí số 3.
CH3-CO-C(CH3)2-CH3
* Đếm số nguyên tử:
C: 4 (mạch chính) + 2 (nhóm methyl) = 6 nguyên tử C
H: 3 (CH3 đầu) + 3 (CH3 cuối) + 2×3 (CH3 thế) = 12 nguyên tử H
O: 1 nguyên tử O
Công thức phân tử: C6H12O. Đây là một đồng phân của 2-methylpentanal.

* Lựa chọn C: 3,4-dimethylpentanone.
* Pentanone: Mạch chính 5 nguyên tử cacbon, có nhóm xeton (C=O). Giả sử là pentan-2-on hoặc pentan-3-on.
* 3,4-dimethylpentanone:
Nếu là pentan-2-on: CH3-CO-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3
Đếm số nguyên tử: C = 5 (mạch chính) + 2 (nhóm methyl) = 7 nguyên tử C. Không phải đồng phân.
Nếu là pentan-3-on: CH3-CH2-CO-CH(CH3)-CH3
Đếm số nguyên tử: C = 5 (mạch chính) + 1 (nhóm methyl) = 6 nguyên tử C.
H: 3 (CH3) + 2 (CH2) + 1 (CH) + 3 (CH3) + 3 (CH3) = 12 nguyên tử H
O: 1 nguyên tử O
Công thức phân tử: C6H12O.
Tuy nhiên, cách gọi tên 3,4-dimethylpentanone có vẻ không hợp lý lắm nếu mạch chính là 5 cacbon vì nhóm methyl ở vị trí 4 sẽ là nhóm thế ngoài mạch chính đã được đánh số. Nếu mạch chính là 6 cacbon thì sẽ là hexanone.
Giả sử mạch chính là 5 cacbon, thì vị trí 4-methyl có thể nằm ngoài mạch.
Hãy xem xét lại pentanone. Nếu mạch chính là pentan-3-on: CH3-CH2-CO-CH2-CH3.
Nếu có 3,4-dimethyl:
CH3-CH2-CO-CH(CH3)-CH3 (với CH3 ở vị trí 4)
Tên gọi đúng của CH3-CH2-CO-CH(CH3)-CH3 là 3-methylpentan-2-one.
Nếu đề bài muốn nói đến 3,4-dimethylhexanone thì số C sẽ khác.
Giả sử hợp chất là 3,4-dimethylpentan-2-one: CH3-CO-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3. Số C = 7.

Chúng ta quay lại lựa chọn B vì nó chắc chắn là đồng phân. Có thể có sai sót trong đề bài hoặc cách gọi tên ở lựa chọn C.

* Lựa chọn D: 3-ethylpentanal.
* Pentanal: Mạch chính 5 nguyên tử cacbon, có nhóm -CHO.
* 3-ethylpentanal: Gốc pentanal có nhóm ethyl (-CH2CH3) ở vị trí số 3.
CH3-CH2-CH(CH2CH3)-CH2-CHO
* Đếm số nguyên tử:
C: 5 (mạch chính) + 2 (nhóm ethyl) = 7 nguyên tử C. Không phải đồng phân.

Kiểm tra lại Lựa chọn B: 3,3-dimethylbutanone.
* Mạch chính là butanone (4C), nhóm C=O ở vị trí 2 (butanone mặc định là butan-2-one).
CH3-CO-CH2-CH3
* Thêm 2 nhóm methyl ở vị trí 3:
CH3-CO-C(CH3)2-CH3
* Công thức phân tử: C6H12O.
Đếm lại: 4C mạch chính + 2C nhóm methyl = 6C.
H: 3 (CH3 đầu) + 3 (CH3 cuối) + 2*3 (2 nhóm CH3) = 12H.
O: 1O.
Công thức phân tử là C6H12O. Đây là đồng phân.

Kết luận:
Hợp chất 3,3-dimethylbutanone có công thức phân tử C6H12O, giống với công thức phân tử của 2-methylpentanal (C6H12O). Do đó, chúng là đồng phân của nhau.

Đáp án: B

—

Câu 5. Hợp chất X có công thức khung phân tử như sau: (Ở đây, đề bài sẽ hiển thị công thức khung, ví dụ như một mạch 4C với nhóm C=O ở vị trí số 2 và một nhóm CH3 ở vị trí số 2).

Phân tích đề bài:
Đề bài yêu cầu gọi tên thay thế của hợp chất X dựa trên công thức khung phân tử cho sẵn.

Giả định công thức khung phân tử:
Giả sử công thức khung hiển thị một mạch cacbon. Để gọi tên, ta cần xác định mạch chính dài nhất chứa nhóm chức và đánh số.
Ví dụ công thức khung:
O
||
CH3-C-CH(CH3)-CH3

Bước 1: Xác định nhóm chức chính và mạch cacbon dài nhất.
* Nhóm chức chính là nhóm cacbonyl (C=O), vì vậy đây là một xeton.
* Tìm mạch cacbon dài nhất chứa nhóm cacbonyl.
1. CH3-C-CH-CH3 (mạch 4C)
|| |
O CH3
2. CH3-C-CH-CH3 (mạch 4C)
|| |
O CH3
Mạch chính là mạch 4 cacbon.

Bước 2: Đánh số nguyên tử cacbon trên mạch chính.
* Nhóm cacbonyl được ưu tiên đánh số sao cho có số chỉ vị trí nhỏ nhất.
* Đánh số từ trái sang: C1(CH3)-C2(=O)-C3(CH)-C4(CH3)
* Đánh số từ phải sang: C1(CH3)-C2(CH)-C3(=O)-C4(CH3)
Nhóm cacbonyl ở vị trí 2 khi đánh số từ trái sang, và ở vị trí 3 khi đánh số từ phải sang. Do đó, ta chọn cách đánh số từ trái sang.
Mạch chính có 4 nguyên tử cacbon.

Bước 3: Xác định tên các nhóm thế và vị trí của chúng.
* Nhóm cacbonyl ở vị trí C2.
* Nhóm methyl (-CH3) gắn ở vị trí C2.

Bước 4: Gọi tên hợp chất theo danh pháp thay thế.
* Mạch chính 4C, có nhóm xeton: butanone.
* Nhóm cacbonyl ở vị trí 2: butan-2-one.
* Nhóm thế methyl ở vị trí 2.
* Tên gọi: 2-methylbutan-2-one.

Xem xét các lựa chọn đề bài đưa ra:
A. isobutanone. (Đây là tên gọi thông thường của propanone – axeton, hoặc có thể là tên gọi cũ của một xeton khác, không theo danh pháp thay thế). Isobutan là mạch 4C có nhánh. Isobutanone có thể là 3-methylbutan-2-one.
B. methylbutanal. (Đây là tên của một aldehyde, không phải xeton).
C. 2-methylbutanone.
D. methylbutanone.

Trong các lựa chọn, chúng ta cần tìm tên gần nhất với 2-methylbutan-2-one.
Lựa chọn C là “2-methylbutanone”. Điều này có thể là viết tắt của “2-methylbutan-2-one” hoặc “2-methylbutan-X-one” nếu vị trí nhóm C=O không được chỉ rõ.

Nếu công thức khung hiển thị:
O
||
CH3-C-CH(CH3)-CH3
Thì tên gọi là 2-methylbutan-2-one.

Nếu công thức khung hiển thị:
O
||
CH3-CH2-C-CH(CH3)
Thì mạch chính là 5C, nhóm C=O ở vị trí 3. 3-methylpentan-3-one.

Giả sử công thức khung là mạch 4C, nhóm C=O ở vị trí 2 và nhóm CH3 ở vị trí 2.
Mạch chính: Butane (4C).
Nhóm chức: Ketone.
Vị trí nhóm cacbonyl: C2. -> Butan-2-one.
Nhóm thế: Methyl ở C2.
Tên gọi: 2-methylbutan-2-one.

Trong các lựa chọn, “2-methylbutanone” có thể là đáp án đúng nếu danh pháp không yêu cầu chỉ rõ vị trí nhóm cacbonyl khi nó nằm ở vị trí không phải đầu mạch. Tuy nhiên, theo IUPAC, vị trí nhóm cacbonyl nên được chỉ rõ.

Nếu ta xét “2-methylbutanone” là tên gọi của hợp chất mà mạch chính là butanone (4C), có nhóm methyl ở vị trí 2.
Mạch chính 4C, có nhóm C=O.
Nếu mạch chính là butan-2-one: CH3-CO-CH2-CH3. Nhóm methyl ở C2: CH3-CO-CH(CH3)-CH3. Tên gọi là 3-methylbutan-2-one.
Nếu mạch chính là butan-3-one: CH3-CH2-CO-CH3. Nhóm methyl ở C2: CH3-CH(CH3)-CO-CH3. Tên gọi là 2-methylbutan-3-one.

Thường thì “butanone” mặc định là butan-2-one.
Vậy nếu là 2-methylbutan-2-one, thì lựa chọn C là “2-methylbutanone”.
Tuy nhiên, “methylbutanone” là tên gọi chung chung.

Hãy xem lại giả định công thức khung:
O
||
CH3-C-CH(CH3)-CH3
Mạch chính dài nhất là 4C. Nhóm C=O ở vị trí 2. Nhóm CH3 ở vị trí 2.
Tên gọi chính xác là 2-methylbutan-2-one.

Trong các lựa chọn, “2-methylbutanone” (lựa chọn C) là gần nhất với tên gọi này, có thể do cách viết tắt hoặc danh pháp cũ.

Xét lựa chọn A: isobutanone. Isobutan là (CH3)2CH-. Isobutanone có thể là 3-methylbutan-2-one.
Xét lựa chọn D: methylbutanone. Đây là tên gọi rất chung chung, không chỉ rõ vị trí nhóm methyl hay nhóm cacbonyl.

Nếu giả định công thức khung là:
O
||
CH3-CH2-C-CH2-CH3
Thì đây là pentan-3-one. Tên gọi thông thường: diethyl xeton.

Nếu công thức khung là:
O
||
CH3-C-CH2-CH2-CH3
Thì đây là pentan-2-one. Tên gọi thông thường: methyl propyl xeton.

Nếu công thức khung là:
O
||
CH3-C-CH(CH3)-CH3 (như đã phân tích ở trên)
Thì tên thay thế là 2-methylbutan-2-one.

Lựa chọn C là “2-methylbutanone”. Nếu ta chấp nhận “butanone” ở đây ám chỉ mạch 4C có nhóm cacbonyl, và “2-methyl” chỉ vị trí nhóm methyl, thì nó phù hợp nhất.

Trong trường hợp này, ta cần chọn đáp án phù hợp nhất với danh pháp IUPAC.
Nếu công thức khung là 2-methylbutan-2-one, thì tên gọi thay thế là 2-methylbutan-2-one.
Lựa chọn C là 2-methylbutanone. Có thể là một cách gọi tắt hoặc danh pháp cũ.

Dựa trên kinh nghiệm ra đề, thường thì các lựa chọn sẽ bao gồm tên gọi chính xác hoặc gần nhất.
Nếu đề bài ám chỉ hợp chất 2-methylbutan-2-one, thì “2-methylbutanone” là lựa chọn hợp lý nhất.

Đáp án: C (với giả định công thức khung dẫn đến tên gọi 2-methylbutan-2-one và lựa chọn C là tên gọi viết tắt hoặc danh pháp cũ cho tên gọi này).

—
Các em thân mến, chúng ta đã cùng nhau giải quyết 5 câu hỏi. Các em cần ôn tập thật kỹ lý thuyết về tính chất hóa học của phenol, cách gọi tên các dẫn xuất hidrocacbon, đồng phân và danh pháp thay thế của xeton. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

Câu 1. Phenol \((C_6H_5OH)\) không tác dụng với:

Đáp án: \(NaCl.\)

Giải thích: Phenol \((C_6H_5OH)\) có tính axit yếu, do đó nó có thể tác dụng với \(KOH\) (kiềm) để tạo ra muối phenolat. Phenol cũng có thể tác dụng với \(K\) (kim loại kiềm) để giải phóng khí hydrogen, và \(K_2CO_3\) (carbonate kiềm) cũng có thể làm phenol phân ly thành phenolate và \(CO_2\). Tuy nhiên, phenol không phản ứng với \(NaCl\).

Câu 2. không có hình.

Câu 3. Hợp chất nào sau đây là một aldehyde?

Đáp án: \(CH_3CH_2CHO.\)

Giải thích: \(CH_3CH_2CHO\) là một aldehyde vì nhóm chức aldehyde \((-CHO)\) có mặt trong cấu trúc. Các hợp chất còn lại đều không phải aldehyde:

\(CH_3CHOHCH_3\): là một ancohol.

\(CH_3COCH_3:\) là một ketone.

\(CH_3CH_2COOH:\) là một acid carboxylic.

Câu 4. Hợp chất nào sau đây là đồng phân của 2-methylpentanal?

Đáp án: 3-ethylpentanal.

Giải thích: Đồng phân của 2-methylpentanal sẽ là hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu trúc khác nhau. 3-ethylpentanal là một đồng phân vì có cùng công thức phân tử nhưng thay đổi cấu trúc mạch carbon. Các lựa chọn còn lại không phải là đồng phân của 2-methylpentanal.

Câu 5. Không có hình.

Trả lời bởi:
▲ 0

Câu 1: D. Phenol không tác dụng với \(NaCl\)

Câu 2: Không rõ hình 

Câu 3: C. \(CH_3CH2CHO\)

Câu 4: C

2-methylpentanal là \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CH_2-CHO\) hay \(C_6H_{12}O\)

3,3-dimethylbutanone là \((CH_3)_3C-CO-CH_3\) hay \(C_6H_{12}O\)

Cùng CTPT thì là đồng phân

Cau 5: Không có hình

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In