Exercise 4:
1. By this time next year they (write) a new essay.
2. We will go ou…
1. By this time next year they (write) a new essay.
2. We will go out when the rain (stop).
3. They (watch) TV at the moment?
4. What time you (go) to bed last night?
5. Peter and Jane (swim) at the moment.
6. When you come back, he already ( buy ) a new house
7. Miss Helen (help) you as soon as she finishes that letter.
8. At this time tomorrow I (work) in this room.
9. I usually (brush) my teeth before I (flirt) girls.
10. When I was a child, I
11. My grandmother died 30 years ago. I
(not like) sport.
(never/meet) her.
12. She went to the department after her (clean) the floor.
13. Don’t make noise! The baby (sleep) in the room.
14. Last year we (go) to Finland for a holiday. We (stay) there for three weeks.
15. Ann (wait) for me when I (arrive).
16. I (wait) here until you (come) back tomorrow.
17. When we were on holiday, the weather (be) awful.
18. Jill (buy) a new car two years ago.
19. Jose (write) a letter to his family when his pencil (break).
20. Last night I (arrive) home at 12.30, I (have) a bath and then I (go) to bed.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một và phân tích cách chia động từ cho phù hợp.
Câu 1: By this time next year they ______ (write) a new essay.
Phân tích: Cụm từ “By this time next year” cho chúng ta biết đây là một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai. Thì thích hợp ở đây là Tương lai hoàn thành (Future Perfect).
Công thức: S + will have + V3/ed
Áp dụng: they + will have + written
Đáp án: By this time next year they will have written a new essay.
Câu 2: We will go out when the rain ______ (stop).
Phân tích: Câu này có hai mệnh đề. Mệnh đề chính “We will go out” chia ở Tương lai đơn. Mệnh đề chỉ thời gian bắt đầu bằng “when” và diễn tả hành động xảy ra trước hoặc đồng thời với hành động ở mệnh đề chính. Vì hành động “stop” xảy ra trước hành động “go out” nên ta chia ở Hiện tại đơn.
Công thức Hiện tại đơn: S + V(s/es)
Áp dụng: the rain + stops
Đáp án: We will go out when the rain stops.
Câu 3: ______ they ______ (watch) TV at the moment?
Phân tích: Cụm từ “at the moment” cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Thì thích hợp là Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Câu này là câu hỏi, nên ta đảo trợ động từ “to be” lên trước chủ ngữ.
Công thức: (To be) + S + V-ing?
Áp dụng: Are + they + watching?
Đáp án: Are they watching TV at the moment?
Câu 4: What time you ______ (go) to bed last night?
Phân tích: Từ “last night” chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Thì thích hợp là Quá khứ đơn (Past Simple). Câu này là câu hỏi, nên ta dùng trợ động từ “did” và động từ nguyên mẫu.
Công thức: What/When/Where/Why + did + S + V(nguyên mẫu)?
Áp dụng: What time + did + you + go?
Đáp án: What time did you go to bed last night?
Câu 5: Peter and Jane ______ (swim) at the moment.
Phân tích: Cụm từ “at the moment” cho thấy hành động đang diễn ra. Thì thích hợp là Hiện tại tiếp diễn.
Công thức: S + am/is/are + V-ing
Áp dụng: Peter and Jane + are + swimming
Đáp án: Peter and Jane are swimming at the moment.
Câu 6: When you come back, he already ______ (buy) a new house.
Phân tích: Câu này có hai hành động xảy ra trong tương lai, và hành động “buy a new house” xảy ra trước hành động “come back”. Cụm từ “already” cũng gợi ý thì hoàn thành. Tuy nhiên, trong cấu trúc “When + mệnh đề hiện tại đơn, mệnh đề chính tương lai đơn”, hành động xảy ra trước trong mệnh đề chính thường chia ở Tương lai hoàn thành. Nhưng ở đây, ta có “When you come back” (hiện tại đơn) và “he already” (gợi ý hoàn thành). Khi hai hành động trong tương lai, một hành động xảy ra trước hành động kia, hành động xảy ra trước chia ở Tương lai hoàn thành.
Công thức: S + will have + V3/ed
Áp dụng: he + will have + bought
Đáp án: When you come back, he already will have bought a new house.
Câu 7: Miss Helen ______ (help) you as soon as she finishes that letter.
Phân tích: Cụm từ “as soon as” chỉ một hành động sẽ xảy ra ngay sau một hành động khác. Mệnh đề sau “as soon as” chia ở Hiện tại đơn (“finishes”). Mệnh đề chính diễn tả hành động sẽ xảy ra, chia ở Tương lai đơn.
Công thức Tương lai đơn: S + will + V(nguyên mẫu)
Áp dụng: Miss Helen + will + help
Đáp án: Miss Helen will help you as soon as she finishes that letter.
Câu 8: At this time tomorrow I ______ (work) in this room.
Phân tích: Cụm từ “At this time tomorrow” chỉ một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai. Thì thích hợp là Tương lai tiếp diễn (Future Continuous).
Công thức: S + will be + V-ing
Áp dụng: I + will be + working
Đáp án: At this time tomorrow I will be working in this room.
Câu 9: I usually ______ (brush) my teeth before I ______ (flirt) girls.
Phân tích: Từ “usually” cho thấy đây là một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra. Cả hai hành động đều là thói quen, nên ta chia ở Hiện tại đơn.
Công thức Hiện tại đơn: S + V(s/es)
Áp dụng: I + brush
Áp dụng: I + flirt
Đáp án: I usually brush my teeth before I flirt girls.
Câu 10: When I was a child, I ______ (not like) sport.
Phân tích: Cụm từ “When I was a child” chỉ một trạng thái hoặc thói quen trong quá khứ. “not like” là phủ định của “like”. Chúng ta dùng Quá khứ đơn dạng phủ định.
Công thức Quá khứ đơn phủ định: S + did not + V(nguyên mẫu)
Áp dụng: I + did not + like
Đáp án: When I was a child, I did not like sport.
Câu 11: My grandmother died 30 years ago. I ______ (never/meet) her.
Phân tích: Bà đã mất cách đây 30 năm, tức là trước cả thời điểm nói. Việc tôi chưa từng gặp bà là một trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại, và nó liên quan đến một sự kiện trong quá khứ (bà mất). Tuy nhiên, để nhấn mạnh rằng hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại và có liên quan đến một mốc thời gian trong quá khứ, ta thường dùng Hiện tại hoàn thành. “Never” là trạng từ chỉ sự chưa từng xảy ra.
Công thức Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/ed
Áp dụng: I + have + never + met
Đáp án: My grandmother died 30 years ago. I have never met her.
Câu 12: She went to the department after her ______ (clean) the floor.
Phân tích: Câu này có hai hành động trong quá khứ: “clean the floor” và “went to the department”. Hành động “clean the floor” xảy ra trước hành động “went to the department”. Ta dùng cấu trúc “after + mệnh đề Quá khứ hoàn thành” hoặc “after + V-ing”. Tuy nhiên, ở đây có “her” đứng trước động từ, cho thấy đây là một danh động từ có tân ngữ. Tuy nhiên, theo cấu trúc thông thường của sách giáo khoa lớp 7, khi sau “after” có chủ ngữ (her) và động từ, ta dùng Quá khứ hoàn thành hoặc Quá khứ đơn tùy vào ngữ cảnh. Trong trường hợp này, “clean” diễn ra trước “went”, nên ta dùng Quá khứ hoàn thành.
Công thức Quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed
Áp dụng: her + had + cleaned
Đáp án: She went to the department after her had cleaned the floor.
(Lưu ý: Trong một số ngữ cảnh nâng cao hơn, có thể dùng “after cleaning the floor” nếu ngụ ý là cô ấy tự dọn sàn. Tuy nhiên, với “her” ở đây, cấu trúc Quá khứ hoàn thành là phù hợp nhất với chương trình lớp 7)
Câu 13: Don’t make noise! The baby ______ (sleep) in the room.
Phân tích: Lời yêu cầu “Don’t make noise!” cho thấy hành động của em bé đang diễn ra ngay lúc này. Thì thích hợp là Hiện tại tiếp diễn.
Công thức: S + am/is/are + V-ing
Áp dụng: The baby + is + sleeping
Đáp án: Don’t make noise! The baby is sleeping in the room.
Câu 14: Last year we ______ (go) to Finland for a holiday. We ______ (stay) there for three weeks.
Phân tích: “Last year” chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Cả hai hành động đều xảy ra trong quá khứ, nên ta chia ở Quá khứ đơn.
Công thức Quá khứ đơn: S + V(ed)
Áp dụng: we + went
Áp dụng: we + stayed
Đáp án: Last year we went to Finland for a holiday. We stayed there for three weeks.
Câu 15: Ann ______ (wait) for me when I ______ (arrive).
Phân tích: Câu này diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ (“wait”) thì một hành động khác xen vào (“arrive”). Hành động đang diễn ra chia ở Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia ở Quá khứ đơn.
Công thức Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing
Công thức Quá khứ đơn: S + V(ed)
Áp dụng: Ann + was + waiting
Áp dụng: I + arrived
Đáp án: Ann was waiting for me when I arrived.
Câu 16: I ______ (wait) here until you ______ (come) back tomorrow.
Phân tích: Cụm từ “until you come back tomorrow” cho thấy hành động “wait” sẽ tiếp tục cho đến một thời điểm trong tương lai. Hành động “wait” diễn tả sự tiếp diễn cho đến một điểm trong tương lai, nên ta dùng Tương lai tiếp diễn. Hành động “come back” xảy ra trước hoặc đồng thời tại mốc thời gian đó, nên ta chia ở Hiện tại đơn (theo quy tắc sau các liên từ chỉ thời gian như “until”, “when”, “as soon as” trong câu có yếu tố tương lai).
Công thức Tương lai tiếp diễn: S + will be + V-ing
Công thức Hiện tại đơn: S + V(s/es)
Áp dụng: I + will be + waiting
Áp dụng: you + come
Đáp án: I will be waiting here until you come back tomorrow.
Câu 17: When we were on holiday, the weather ______ (be) awful.
Phân tích: “When we were on holiday” chỉ một khoảng thời gian trong quá khứ. Hành động “the weather was awful” mô tả trạng thái trong quá khứ. Ta dùng Quá khứ đơn.
Công thức Quá khứ đơn: S + V(ed)
Áp dụng: the weather + was
Đáp án: When we were on holiday, the weather was awful.
Câu 18: Jill ______ (buy) a new car two years ago.
Phân tích: “Two years ago” là dấu hiệu rõ ràng của Quá khứ đơn.
Công thức Quá khứ đơn: S + V(ed)
Áp dụng: Jill + bought
Đáp án: Jill bought a new car two years ago.
Câu 19: Jose ______ (write) a letter to his family when his pencil ______ (break).
Phân tích: Câu này có hai hành động trong quá khứ, một hành động đang diễn ra (“write”) thì một hành động khác xen vào (“break”). Hành động đang diễn ra chia ở Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia ở Quá khứ đơn.
Công thức Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing
Công thức Quá khứ đơn: S + V(ed)
Áp dụng: Jose + was + writing
Áp dụng: his pencil + broke
Đáp án: Jose was writing a letter to his family when his pencil broke.
Câu 20: Last night I ______ (arrive) home at 12.30, I ______ (have) a bath and then I ______ (go) to bed.
Phân tích: “Last night” chỉ một chuỗi các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ta chia các động từ ở Quá khứ đơn.
Công thức Quá khứ đơn: S + V(ed)
Áp dụng: I + arrived
Áp dụng: I + had
Áp dụng: I + went
Đáp án: Last night I arrived home at 12.30, I had a bath and then I went to bed.
Các em thấy đó, việc xác định đúng thì của động từ phụ thuộc rất nhiều vào các dấu hiệu thời gian và ngữ cảnh của câu. Các em hãy ôn tập kỹ các dấu hiệu của từng thì và thực hành thật nhiều nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy cô.
Chúc các em học tốt!
1. will be writting
By this time next year → TLTD
2. stops
TLĐ + when + HTĐ
3. Are they watching
at the moment → HTTD
4. did you go
last night → QKĐ
5. are swimming
at the moment → HTTD
6. has already bought
already → HTHT
7. will help
TLĐ + as soon as + HTĐ
8. will be working
At this time tomorrow → TLTD
9. had brushed, flirted
QKHT + before + QKĐ
10. didn’t like
When I was a child → QKĐ
11. have never met
never → HTHT
12. had cleaned
QKĐ + after + QKHT
13. is sleeping
Don’t make noise! → HTTD
14. went
Last year → QKĐ
15. was waiting, arrived
Hành động đang diễn ra trong quá khứ → QKTD
Hành động chen vào → QKĐ
16. will wait, come
TLĐ + until + HTĐ
17. was
Hành động đang diễn ra trong quá khứ → QKTD
Hành động chen vào → QKĐ
18. bought
two years ago → QKĐ
19. was writting, broke
Hành động đang diễn ra trong quá khứ → QKTD
Hành động chen vào → QKĐ
20. arrived, had, went
Last night → QKĐ
1. By this time next year they will write a new essay. ( Thì tương lai )
2. We will go out when the rain stop.
3. They are watching TV at the moment?
4. What did time you go to bed last night?
5. Peter and Jane (swim) are swimming at the moment.
6. When you came back, he already bought a new house
7. Miss Helen will help you as soon as she finishes that letter.
8. At this time tomorrow I will work in this room.
9. I usually brush my teeth before I flirt girls.
10. When I was a child, I ( câu này bạn ko viết )
11. My grandmother died 30 years ago.
12. She went to the department after her cleaned the floor.
13. Don’t make noise! The baby is sleeping in the room.
14. Last year we went to Finland for a holiday. We stayed there for three weeks.
15. Ann was waiting for me when I arrived
16. I will wait here until you come back tomorrow.
17. When we were on holiday, the weather was awful.
18. Jill has bought a new car two years ago.
19. Jose was writing a letter to his family when his pencil has broken.
20. Last night I arrived home at 12.30, I had a bath and then I went to bed.
Các dấu hiệu nhận biết thì : Các phần gạch chân