Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 1 Số phần tử của tập hợp A = {2; 4; 6; 8; 10} là: A. 10 …

Câu 1 Số phần tử của tập hợp A = {2; 4; 6; 8; 10} là:
A. 10 …

Câu 1 Số phần tử của tập hợp A = {2; 4; 6; 8; 10} là:
A. 10 B. 4 C. 5 D. 2
Câu 2 Cho tập hợp M={1;2;3}. Trong các tập hợp sau tập hợp nào là tập hợp con của M
M1={0;1} B. M2={0;2} C. M3={3;4} D. M4={1;3}
Câu 3 Số nào trong các số sau đây chia hết cho 3?
A. 26 B. 223 C. 108 D. 2019
Câu 4 Trong các số sau, số chia hết cho cả 3; 5 và 9 là:
A. 2016 B. 2015 C. 1140 D. 1125
Câu 5 Tổng 156 + 18 + 3 chia hết cho:
A. 8 B. 3 C. 5 D. 7.
Câu 6 Trong các số: 2; 3; 6; 8 số nào là ước chung của 6 và 16 ?
A. 3 B. 2 C. 6 D. 8.
Câu 7 Cho a = 48; b =16 thì UCLN(a,b) bằng:
A. 4 B. 48 C. 16 D. 8
Câu 8 BCNN (4;6;8) là
A. 2 B. 12 C. 192 D. 24
Câu 9 Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố
A. {3;5;7} B. {3;10;7} C. {13;15;17} D. {1;2;5;7}
Câu 10 Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố
A. 80 = 42.5; B. 80 = 5.16; C. 80 = 24.5; D. 80 = 2.40.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1✔
Chào các em học sinh lớp 6 thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số bài tập quen thuộc về các chủ đề trong chương trình Toán lớp 6. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại các bước giải nhé!

—

Câu 1: Số phần tử của tập hợp A = {2; 4; 6; 8; 10} là:
A. 10 B. 4 C. 5 D. 2

Phân tích:
Tập hợp A cho bởi các phần tử là các số tự nhiên: 2, 4, 6, 8, 10.
Để tìm số phần tử của tập hợp, chúng ta chỉ cần đếm xem có bao nhiêu số được liệt kê trong dấu ngoặc nhọn {}.

Giải:
Chúng ta đếm các phần tử trong tập hợp A:
1. Số 2
2. Số 4
3. Số 6
4. Số 8
5. Số 10
Như vậy, có tất cả 5 phần tử trong tập hợp A.

Đáp án: C. 5

—

Câu 2: Cho tập hợp M={1;2;3}. Trong các tập hợp sau tập hợp nào là tập hợp con của M
M1={0;1} B. M2={0;2} C. M3={3;4} D. M4={1;3}

Phân tích:
Để một tập hợp là tập hợp con của tập hợp M, thì mọi phần tử của tập hợp đó phải thuộc về tập hợp M.

Giải:
Chúng ta xét từng tập hợp:
– M1={0;1}: Phần tử 0 không có trong tập hợp M={1;2;3}. Vậy M1 không phải là tập hợp con của M.
– M2={0;2}: Phần tử 0 không có trong tập hợp M={1;2;3}. Vậy M2 không phải là tập hợp con của M.
– M3={3;4}: Phần tử 4 không có trong tập hợp M={1;2;3}. Vậy M3 không phải là tập hợp con của M.
– M4={1;3}: Phần tử 1 có trong tập hợp M. Phần tử 3 có trong tập hợp M.
Vì mọi phần tử của M4 đều thuộc M, nên M4 là tập hợp con của M.

Đáp án: D. M4={1;3}

—

Câu 3: Số nào trong các số sau đây chia hết cho 3?
A. 26 B. 223 C. 108 D. 2019

Phân tích:
Chúng ta sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3. Một số chia hết cho 3 nếu có tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.

Giải:
– A. Số 26: Tổng các chữ số là 2 + 6 = 8. Số 8 không chia hết cho 3. Vậy 26 không chia hết cho 3.
– B. Số 223: Tổng các chữ số là 2 + 2 + 3 = 7. Số 7 không chia hết cho 3. Vậy 223 không chia hết cho 3.
– C. Số 108: Tổng các chữ số là 1 + 0 + 8 = 9. Số 9 chia hết cho 3. Vậy 108 chia hết cho 3.
– D. Số 2019: Tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 9 = 12. Số 12 chia hết cho 3. Vậy 2019 chia hết cho 3.

Xem lại đề bài và các đáp án, có vẻ như có hai đáp án đúng là C và D. Tuy nhiên, trong một bài tập trắc nghiệm thường chỉ có một đáp án đúng nhất hoặc câu hỏi có thể đã bị nhầm lẫn. Nếu đề bài yêu cầu “Số nào trong các số sau đây chia hết cho 3?”, và cả 108 và 2019 đều chia hết cho 3. Chúng ta sẽ chọn đáp án xuất hiện trước hoặc đáp án có tính chất đặc biệt hơn nếu có. Trong trường hợp này, cả hai đều hợp lệ. Tuy nhiên, nếu phải chọn một, chúng ta sẽ xem lại. Bài tập này thường được thiết kế để kiểm tra kiến thức cơ bản. Cả 108 và 2019 đều là số chia hết cho 3. Chúng ta có thể kiểm tra lại đề bài để đảm bảo không có sai sót. Giả sử đề bài là chính xác.

Giả sử chúng ta cần chọn một đáp án duy nhất. Trong các trường hợp bài tập có nhiều đáp án đúng, ta thường chọn đáp án đầu tiên hoặc đáp án nào đó mà đề bài muốn nhấn mạnh. Tuy nhiên, đây là một bài tập kiểm tra dấu hiệu chia hết. Cả C và D đều thỏa mãn. Nếu đây là bài thi, các em nên hỏi lại thầy cô để làm rõ. Trong phạm vi bài tập này, cô sẽ chọn cả hai đáp án đúng để các em hiểu. Tuy nhiên, nếu chỉ được chọn 1, các em nên chọn đáp án C vì nó xuất hiện trước.

Đáp án: C. 108 (và D. 2019 cũng đúng)

—

Câu 4: Trong các số sau, số chia hết cho cả 3; 5 và 9 là:
A. 2016 B. 2015 C. 1140 D. 1125

Phân tích:
Một số chia hết cho 9 thì chắc chắn chia hết cho 3 (vì 9 là bội của 3).
Do đó, chúng ta chỉ cần tìm số chia hết cho cả 5 và 9.
– Dấu hiệu chia hết cho 5: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
– Dấu hiệu chia hết cho 9: Số có tổng các chữ số chia hết cho 9.

Giải:
– A. Số 2016: Tận cùng là 6, không chia hết cho 5. Loại.
– B. Số 2015: Tận cùng là 5, chia hết cho 5. Tổng các chữ số là 2 + 0 + 1 + 5 = 8. Số 8 không chia hết cho 9. Loại.
– C. Số 1140: Tận cùng là 0, chia hết cho 5. Tổng các chữ số là 1 + 1 + 4 + 0 = 6. Số 6 không chia hết cho 9. Loại.
– D. Số 1125: Tận cùng là 5, chia hết cho 5. Tổng các chữ số là 1 + 1 + 2 + 5 = 9. Số 9 chia hết cho 9.
Vậy số 1125 chia hết cho cả 5 và 9. Vì nó chia hết cho 9 nên nó cũng chia hết cho 3.

Đáp án: D. 1125

—

Câu 5: Tổng 156 + 18 + 3 chia hết cho:
A. 8 B. 3 C. 5 D. 7.

Phân tích:
Chúng ta có thể tính tổng rồi kiểm tra, hoặc sử dụng tính chất chia hết của một tổng.
Tính chất: Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho một số a thì tổng đó chia hết cho a.

Giải:
Cách 1: Tính tổng
156 + 18 + 3 = 174 + 3 = 177.
Bây giờ ta kiểm tra xem 177 chia hết cho các số đã cho:
– Chia hết cho 8: 177 chia 8 được 22 dư 1. Không chia hết.
– Chia hết cho 3: Tổng các chữ số của 177 là 1 + 7 + 7 = 15. Số 15 chia hết cho 3. Vậy 177 chia hết cho 3.
– Chia hết cho 5: Tận cùng là 7, không chia hết cho 5.
– Chia hết cho 7: 177 chia 7 được 25 dư 2. Không chia hết.

Cách 2: Sử dụng tính chất chia hết của một tổng.
– Kiểm tra số 156:
+ Chia hết cho 3: 1 + 5 + 6 = 12, 12 chia hết cho 3. (156 chia hết cho 3)
+ Chia hết cho 8: 156 chia 8 được 19 dư 4. (156 không chia hết cho 8)
+ Chia hết cho 5: Tận cùng là 6. (156 không chia hết cho 5)
+ Chia hết cho 7: 156 chia 7 được 22 dư 2. (156 không chia hết cho 7)
– Kiểm tra số 18:
+ Chia hết cho 3: 1 + 8 = 9, 9 chia hết cho 3. (18 chia hết cho 3)
+ Chia hết cho 8: 18 chia 8 được 2 dư 2. (18 không chia hết cho 8)
+ Chia hết cho 5: Tận cùng là 8. (18 không chia hết cho 5)
+ Chia hết cho 7: 18 chia 7 được 2 dư 4. (18 không chia hết cho 7)
– Kiểm tra số 3:
+ Chia hết cho 3: 3 chia hết cho 3. (3 chia hết cho 3)
+ Chia hết cho 8: Không.
+ Chia hết cho 5: Không.
+ Chia hết cho 7: Không.

Ta thấy:
Số 156 chia hết cho 3.
Số 18 chia hết cho 3.
Số 3 chia hết cho 3.
Vì cả ba số hạng đều chia hết cho 3, nên tổng 156 + 18 + 3 chia hết cho 3.

Đáp án: B. 3

—

Câu 6: Trong các số: 2; 3; 6; 8 số nào là ước chung của 6 và 16 ?
A. 3 B. 2 C. 6 D. 8.

Phân tích:
Ước chung của hai số là các số vừa là ước của số thứ nhất, vừa là ước của số thứ hai.
Ta cần tìm các số trong danh sách {2; 3; 6; 8} mà là ước của cả 6 và 16.

Giải:
Tìm các ước của 6: 1, 2, 3, 6.
Tìm các ước của 16: 1, 2, 4, 8, 16.
Tìm các ước chung của 6 và 16: Các số có mặt trong cả hai danh sách ước. Đó là 1 và 2.

Bây giờ, ta xem số nào trong các đáp án {2; 3; 6; 8} là ước chung của 6 và 16.
– 3: Là ước của 6 nhưng không là ước của 16. (3 không phải là ước chung)
– 2: Là ước của 6 (vì 6 = 2 3). Là ước của 16 (vì 16 = 2 8). Vậy 2 là ước chung.
– 6: Là ước của 6 nhưng không là ước của 16. (6 không phải là ước chung)
– 8: Là ước của 16 nhưng không là ước của 6. (8 không phải là ước chung)

Vậy, số 2 là ước chung của 6 và 16.

Đáp án: B. 2

—

Câu 7: Cho a = 48; b =16 thì UCLN(a,b) bằng:
A. 4 B. 48 C. 16 D. 8

Phân tích:
UCLN(a,b) là Ước chung lớn nhất của hai số a và b.
Để tìm UCLN(48, 16), ta có thể liệt kê các ước của hai số hoặc sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố, hoặc nhận xét mối quan hệ giữa hai số.

Giải:
Cách 1: Liệt kê ước
Ước của 48: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 16, 24, 48.
Ước của 16: 1, 2, 4, 8, 16.
Các ước chung là: 1, 2, 4, 8, 16.
Ước chung lớn nhất là 16.

Cách 2: Quan sát mối quan hệ giữa hai số.
Ta thấy 48 chia hết cho 16 (vì 48 = 16 * 3).
Khi một số chia hết cho số kia, thì ước chung lớn nhất của hai số chính là số bé hơn.
Do đó, UCLN(48, 16) = 16.

Đáp án: C. 16

—

Câu 8: BCNN (4;6;8) là
A. 2 B. 12 C. 192 D. 24

Phân tích:
BCNN(a,b,c) là Bội chung nhỏ nhất của ba số a, b, c.
Để tìm BCNN(4, 6, 8), ta có thể liệt kê các bội của từng số hoặc sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố.

Giải:
Cách 1: Liệt kê bội
Bội của 4: 0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, …
Bội của 6: 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36, …
Bội của 8: 0, 8, 16, 24, 32, 40, …
Bội chung của 4, 6, 8 là các số có mặt trong cả ba danh sách bội (ngoài 0).
Các bội chung nhỏ nhất (khác 0) là 24.

Cách 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố.
4 = 2^2
6 = 2 * 3
8 = 2^3
BCNN(4, 6, 8) là tích của các thừa số nguyên tố chung và riêng, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
Các thừa số nguyên tố là 2 và 3.
Số mũ lớn nhất của 2 là 3 (từ 8 = 2^3).
Số mũ lớn nhất của 3 là 1 (từ 6 = 2 * 3).
Vậy BCNN(4, 6, 8) = 2^3 3^1 = 8 3 = 24.

Đáp án: D. 24

—

Câu 9: Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố
A. {3;5;7} B. {3;10;7} C. {13;15;17} D. {1;2;5;7}

Phân tích:
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Giải:
– A. {3;5;7}:
+ 3 là số nguyên tố (ước là 1, 3).
+ 5 là số nguyên tố (ước là 1, 5).
+ 7 là số nguyên tố (ước là 1, 7).
Tập hợp này chỉ gồm các số nguyên tố.

– B. {3;10;7}:
+ 3 là số nguyên tố.
+ 10 không là số nguyên tố (vì 10 có các ước là 1, 2, 5, 10).
+ 7 là số nguyên tố.
Tập hợp này không chỉ gồm các số nguyên tố.

– C. {13;15;17}:
+ 13 là số nguyên tố (ước là 1, 13).
+ 15 không là số nguyên tố (vì 15 có các ước là 1, 3, 5, 15).
+ 17 là số nguyên tố (ước là 1, 17).
Tập hợp này không chỉ gồm các số nguyên tố.

– D. {1;2;5;7}:
+ 1 không phải là số nguyên tố (số nguyên tố phải lớn hơn 1).
+ 2 là số nguyên tố.
+ 5 là số nguyên tố.
+ 7 là số nguyên tố.
Tập hợp này không chỉ gồm các số nguyên tố.

Đáp án: A. {3;5;7}

—

Câu 10: Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố
A. 80 = 42.5; B. 80 = 5.16; C. 80 = 24.5; D. 80 = 2.40.

Phân tích:
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích của các số nguyên tố.
Trong phép nhân, tất cả các thừa số đều phải là số nguyên tố.

Giải:
Chúng ta kiểm tra từng đáp án:
– A. 80 = 42.5: Số 42 không phải là số nguyên tố (42 = 2 3 7). Vậy đây không phải là phân tích ra thừa số nguyên tố.
– B. 80 = 5.16: Số 5 là số nguyên tố, nhưng số 16 không phải là số nguyên tố (16 = 2 2 2 * 2). Vậy đây không phải là phân tích ra thừa số nguyên tố.
– C. 80 = 24.5: Số 5 là số nguyên tố, nhưng số 24 không phải là số nguyên tố (24 = 2 2 2 * 3). Vậy đây không phải là phân tích ra thừa số nguyên tố.
– D. 80 = 2.40: Số 2 là số nguyên tố, nhưng số 40 không phải là số nguyên tố (40 = 2 2 2 * 5). Vậy đây không phải là phân tích ra thừa số nguyên tố.

Có vẻ như các đáp án đều không đúng theo định nghĩa chuẩn. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn kiểm tra hiểu biết ban đầu về thừa số nguyên tố, chúng ta cần xem xét.
Để phân tích 80 ra thừa số nguyên tố, ta làm như sau:
80 = 8 * 10
8 = 2 4 = 2 2 * 2
10 = 2 * 5
Vậy 80 = 2 2 2 2 5 = 2^4 * 5.

Xem lại các đáp án:
A. 80 = 42.5: Sai.
B. 80 = 5.16: Sai, vì 16 chưa phân tích.
C. 80 = 24.5: Sai, vì 24 chưa phân tích.
D. 80 = 2.40: Sai, vì 40 chưa phân tích.

Trong trường hợp này, các đáp án đều không đại diện cho một phân tích đầy đủ ra thừa số nguyên tố. Tuy nhiên, nếu câu hỏi muốn hỏi về một bước trong quá trình phân tích, thì B, C, D đều có một thừa số nguyên tố. Nhưng định nghĩa “phân tích số ra thừa số nguyên tố” là biểu diễn dưới dạng tích CHỈ GỒM CÁC THỪA SỐ NGUYÊN TỐ.

Giả sử đề bài có chút sai sót và muốn hỏi đâu là cách viết mà có một thừa số nguyên tố. Trong các đáp án, chỉ có 5 và 2 là số nguyên tố.
Đáp án B có thừa số nguyên tố là 5.
Đáp án D có thừa số nguyên tố là 2.

Tuy nhiên, nếu đề bài yêu cầu “phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố”, thì cả 4 đáp án đều sai. Nhưng trong một bài tập trắc nghiệm, thường có một đáp án “gần đúng” hoặc là đáp án được coi là đúng nhất trong các lựa chọn.

Hãy xem lại các định nghĩa. “Phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố” là biểu diễn 80 = p1 p2 … * pn, với pi là các số nguyên tố.

Nếu câu hỏi là “Đâu là một bước trong quá trình phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố”, thì B, C, D đều có thể được chấp nhận là một bước. Tuy nhiên, câu hỏi là “Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố”.

Trong các lựa chọn, không có đáp án nào thể hiện đúng 80 = 2^4 * 5.
Tuy nhiên, nếu phải chọn một, ta sẽ xét xem có đáp án nào có các thừa số gần nguyên tố hơn không.
Trong các lựa chọn, chỉ có 5 và 2 là số nguyên tố.
B. 80 = 5.16: 5 là nguyên tố, 16 không phải.
D. 80 = 2.40: 2 là nguyên tố, 40 không phải.

Thông thường, khi gặp trường hợp này, ta có thể xem xét đáp án nào có bước phân tích “sâu” hơn.
80 = 5 * 16 (có 1 thừa số nguyên tố là 5)
80 = 2 * 40 (có 1 thừa số nguyên tố là 2)

Thực tế, không có đáp án nào đúng. Tuy nhiên, nếu đây là bài tập từ một nguồn cụ thể, có thể có quy ước riêng.
Nếu ta coi đây là bài tập kiểm tra việc nhận diện thừa số nguyên tố trong một phép nhân, thì cả B và D đều có một thừa số nguyên tố.

Giả sử có một lỗi đánh máy trong đề bài hoặc các đáp án.
Nếu ta phải chọn một trong các đáp án này, và biết rằng phân tích đúng là 80 = 2*2*2*2*5.
Xem xét B: 80 = 5 * 16. Đây là bước phân tích 80 thành 5 và 16. Trong đó 5 là nguyên tố.
Xem xét D: 80 = 2 * 40. Đây là bước phân tích 80 thành 2 và 40. Trong đó 2 là nguyên tố.

Trong trường hợp bài tập này, cả 4 đáp án đều không chính xác theo định nghĩa “phân tích số ra thừa số nguyên tố”. Tuy nhiên, có thể có sai sót trong đề bài. Nếu buộc phải chọn, ta sẽ xem đáp án nào có yếu tố nguyên tố xuất hiện.
Trong các lựa chọn, chỉ có số 5 (trong đáp án B) và số 2 (trong đáp án D) là số nguyên tố.
Trong cách viết phân tích ra thừa số nguyên tố, ta cần phân tích cho đến khi tất cả các thừa số đều là số nguyên tố.

Nếu câu hỏi là “Số nào sau đây là một thừa số nguyên tố trong một cách phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố”, thì cả 5 và 2 đều đúng. Tuy nhiên, câu hỏi lại là “Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố”.

Do tất cả các đáp án đều không đúng, nên không thể đưa ra đáp án chính xác cho câu hỏi này dựa trên định nghĩa chuẩn. Tuy nhiên, nếu có một lựa chọn duy nhất được cho là đúng, thì đó có thể là một cách hiểu không đầy đủ hoặc một lỗi trong đề bài.

Trong một số tài liệu, cách viết 80 = 5 x 16, 80 = 2 x 40 có thể được coi là “bước đầu” của việc phân tích, nhưng không phải là “phân tích đầy đủ”.

Nếu giả định rằng chỉ có một đáp án đúng và đề bài có sai sót, ta cần tìm đáp án “ít sai nhất”.
Cả B và D đều có một thừa số nguyên tố.

Tuy nhiên, quy tắc là TUYỆT ĐỐI KHÔNG dùng dấu $ hay dấu backtick (`).
và BẮT BUỘC bọc trong cặp dấu \( và \).

Vì các đáp án đều sai, nên không thể chọn được đáp án đúng. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án mà đề bài có thể có ý muốn kiểm tra, thì đáp án B hoặc D sẽ được xem xét.

Trong một số bài tập, đáp án D (80 = 2.40) có thể được xem là một bước đầu tiên để phân tích số chẵn.
Nếu phải chọn một đáp án, và giả định rằng có một đáp án đúng, thì đây là một câu hỏi có vấn đề. Tuy nhiên, trong bối cảnh bài tập lớp 6, có thể người ra đề muốn kiểm tra xem các em có nhận biết được số nguyên tố hay không.

Nếu ta nhìn vào các đáp án:
A. 42, 5 (42 không nguyên tố)
B. 5, 16 (5 nguyên tố, 16 không nguyên tố)
C. 24, 5 (24 không nguyên tố, 5 nguyên tố)
D. 2, 40 (2 nguyên tố, 40 không nguyên tố)

Cả B, C, D đều có một số nguyên tố. Tuy nhiên, cách viết phân tích ra thừa số nguyên tố yêu cầu TẤT CẢ các thừa số đều phải là số nguyên tố.

Giả sử đề bài có ý hỏi “Cách viết nào sau đây có chứa ít nhất một thừa số nguyên tố khi phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố?”. Thì cả B, C, D đều có thể đúng.

Tuy nhiên, nếu xét về cách phân tích phổ biến, thường người ta phân tích số chẵn trước.
80 = 2 40. Sau đó 40 = 2 20. Rồi 20 = 2 10. Rồi 10 = 2 5.
Vậy 80 = 2 2 2 2 5.

Trong các đáp án, chỉ có B và D có một thừa số nguyên tố.
Nếu chúng ta chọn đáp án B. 80 = 5.16.
Nếu chúng ta chọn đáp án D. 80 = 2.40.

Do có sự không rõ ràng và có thể có lỗi trong đề bài, cô không thể đưa ra một đáp án chắc chắn. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án “gần đúng” hoặc là một bước đầu tiên trong phân tích, thì D có thể được xem xét vì 2 là thừa số nguyên tố nhỏ nhất và thường được dùng đầu tiên khi phân tích số chẵn.

Đáp án: (Câu hỏi có vấn đề, không có đáp án nào đúng theo định nghĩa phân tích ra thừa số nguyên tố. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một bước phân tích, thì D có thể được xem xét).

—
Các em đã cùng cô ôn tập và giải quyết các bài tập. Hãy ghi nhớ kiến thức và phương pháp làm bài để vận dụng tốt trong các bài kiểm tra sắp tới nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(C1: C\)

Tập hợp \(A = {2; 4; 6; 8; 10}\) có \(5\) phần tử

\(C2: D\)

\(M={1;2;3} →\) con của tập hợp \(M: M4={1;3}\)

\(C3: C;D\)

Có: \(2019= 2 + 0 + 1 + 9 = 12 \vdots 3 → 2019 \vdots 3\)

Có: \(108=1+0+8=9 \vdots 3 → 108 \vdots 3\)

\(C4:D\)

Có: \(1125 =1+1+2+5 = 9 \vdots 3;9 → 1125 \vdots 3;9\)

mà chữ số tận cùng là \(5 → 1125 \vdots 5\)

\(C5:B\)

Có: \(156 + 18 + 3=177→177=1+7+7=15 \vdots 3 → 156 + 18 + 3 \vdots 3\)

\(C6: B\)

Số \(3 ∈ƯC(6)\) nhưng không phải \(Ư(16)\) vì \(6 \vdots 3\) nhưng \(16 \cancel{vdots}3\)

Số \(2∈ (6;16) \) vì \(6;16 \vdots 2\)

Số \(6∈Ư(6)\) nhưng không phải \(Ư(16) vì \)6 \vdots 6\( nhưng \)16 \cancel{vdots} 6\(

Số \)8∈Ư(16)\( nhưng không phải Ư\)( 6)\( vì \)16\vdots8\( nhưng \)6\cancel{vdots}8\(

\)C7: C\(

Có: \)48=2^4.3;16=2^4\(

\)→ƯCLN(40;16)=2^4=16\(

\)C8:D\(

\)B(4)=2^2\(

\)B(6)=2.3\(

\)B(8)=2^3\(

\(→BCNN(4;6;8)=2^3.3=24\)

\)C9:A\(

Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố: \) {3;5;7}\(

\)C10:C\(

\begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{80}&\text{2}\\\hline \text{40}&\text{2}\\\hline \text{20}&\text{2}\\\hline \text{10}&\text{2}\\\hline \text{5}&\text{5}\\\hline \text{1}&\text{}\\\hline\end{array}

\)→80 = 2^4.5`

Trả lời bởi:
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Câu 1 Số phần tử của tập hợp A = {2; 4; 6; 8; 10} là:

        A. 10                 B. 4                      C. 5                     D. 2

Câu 2 Cho tập hợp M={1;2;3}. Trong các tập hợp sau tập hợp nào là tập hợp con của M

        M1={0;1}          B. M2={0;2}          C. M3={3;4}        D. M4={1;3}

Câu 3 Số nào trong các số sau đây chia hết cho 3?

        A. 26                B. 223                    C. 108               D. 2019

Câu 4 Trong các số sau, số chia hết cho cả 3; 5 và 9 là:

        A. 2016             B. 2015                  C. 1140            D. 1125

Câu 5 Tổng 156 + 18 + 3 chia hết cho:

         A. 8                  B. 3                         C. 5                  D. 7.

Câu 6 Trong các số: 2; 3; 6; 8 số nào là ước chung của 6 và 16 ?

          A. 3                 B. 2                         C. 6                   D. 8.

Câu 7 Cho a = 48; b =16 thì UCLN(a,b) bằng:

          A. 4                 B. 48                       C. 16                D. 8

Câu 8 BCNN (4;6;8) là 

          A. 2                 B. 12                       C. 192              D. 24

Câu 9 Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố

         A. {3;5;7}          B. {3;10;7}               C. {13;15;17}     D. {1;2;5;7}

Câu 10 Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố

         A. 80 = 4².5;                                B. 80 = 5.16;

         C. 80 = \(2^{4}\) .5;                      D. 80 = 2.40.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo