Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 1. Tiến hành cho cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tự thụ phấn, đời con có bao nhi…

Câu 1. Tiến hành cho cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tự thụ phấn, đời con có bao nhi…

Câu 1. Tiến hành cho cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tự thụ phấn, đời con có bao nhiêu loại kiểu
gen?

Câu 2. Tiến hành cho cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu gen AabbddEe ở F1
chiếm bao nhiêu?

Câu 3. Tiến hành phép lai AaBbDd x AabbDd, có bao nhiêu nhận xét đúng về kết quả phép lai
trên?
(1) Đời con có 16 kiểu tổ hợp gen.
(2) Tỷ lệ kiểu gen AaBbdd là 3/16
(3) Tỷ lệ kiểu hình aaB-D- là 3/32.
(4) Số loại kiểu gen được tạo ra từ phép lai trên là 18.
A. 4. B. 1 C. 3. D. 2.
Câu 4: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe sẽ cho kiểu hình A-B-ddE- chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
A.81/256 B.27/256 C.9/64 D.27/64

Câu 5. Tiến hành phép lai AabbddHh x aaBBDdHh, biết rằng các gen phân li độc lập, trội lặn
hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu hình aaB-ddhh ở đời con chiếm
A. 1/4 B.1/16 C.1/2 D.1/8
Câu 6. Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, phép lai AaBbDdEeHh x aaBbddEehh
cho F1 có kiểu hình lặn về cả 5 tính trạng chiếm tỷ lệ?

Câu 7. Tiến hành phép lai AaBbDd x aaBbdd, biết rằng các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn
toàn. Số loại kiểu gen và kiểu hình của phép lai trên lần lượt là
A. 4 kiểu gen : 8 kiểu hình.
B. 12 kiểu gen : 12 kiểu hình.
C. 12 kiểu gen : 8 kiểu hình.
D. 8 kiểu gen : 12 kiểu hình.

Hỏi bởi: Dat Tan
1 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh thân mến!

Thầy/Cô rất vui khi được cùng các em giải đáp các bài tập về Quy luật di truyền của Menđen. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Sinh học 12 và thường xuất hiện trong các kỳ thi. Nguyên tắc chung để giải các bài tập dạng này là áp dụng thành thạo Quy luật phân li độc lập: Khi các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

Do đó, phương pháp giải nhanh và hiệu quả nhất là tách từng phép lai của từng cặp gen riêng rẽ, sau đó nhân kết quả lại với nhau. Bây giờ, chúng ta cùng đi vào giải chi tiết từng câu nhé!

Câu 1.

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm số loại kiểu gen ở đời con khi cơ thể AaBbddEe tự thụ phấn. Ta sẽ xét sự di truyền của từng cặp gen.
  • Bước 1: Tách riêng từng phép lai của mỗi cặp gen:
    • Phép lai cặp gen thứ nhất: Aa x Aa sẽ tạo ra 3 loại kiểu gen là AA, Aa, aa.
    • Phép lai cặp gen thứ hai: Bb x Bb sẽ tạo ra 3 loại kiểu gen là BB, Bb, bb.
    • Phép lai cặp gen thứ ba: dd x dd sẽ tạo ra 1 loại kiểu gen là dd.
    • Phép lai cặp gen thứ tư: Ee x Ee sẽ tạo ra 3 loại kiểu gen là EE, Ee, ee.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc nhân để tính tổng số loại kiểu gen ở đời con.
    Số loại kiểu gen = (số loại kiểu gen của cặp Aa) x (số loại kiểu gen của cặp Bb) x (số loại kiểu gen của cặp dd) x (số loại kiểu gen của cặp Ee).
  • Kết quả:
    Số loại kiểu gen = \(3 \times 3 \times 1 \times 3 = 27\) loại kiểu gen.

Câu 2.

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tỷ lệ kiểu gen AabbddEe ở F1. Chúng ta tiếp tục áp dụng phương pháp tách riêng từng cặp gen và nhân các tỉ lệ với nhau.
  • Bước 1: Tách riêng từng phép lai và tìm tỉ lệ kiểu gen tương ứng:
    • Phép lai Aa x Aa → đời con có tỉ lệ kiểu gen Aa là \(1/2\).
    • Phép lai Bb x Bb → đời con có tỉ lệ kiểu gen bb là \(1/4\).
    • Phép lai dd x dd → đời con có tỉ lệ kiểu gen dd là \(1\).
    • Phép lai Ee x Ee → đời con có tỉ lệ kiểu gen Ee là \(1/2\).
  • Bước 2: Nhân các tỉ lệ riêng lẻ để được tỉ lệ kiểu gen cần tìm.
    Tỷ lệ kiểu gen AabbddEe = (tỷ lệ Aa) x (tỷ lệ bb) x (tỷ lệ dd) x (tỷ lệ Ee).
  • Kết quả:
    Tỷ lệ kiểu gen AabbddEe = \( (1/2) \times (1/4) \times 1 \times (1/2) = 1/16 \).

Câu 3.

  • Phân tích: Ta cần phân tích từng nhận xét của phép lai AaBbDd x AabbDd. Trước hết, hãy phân tích kết quả của từng cặp gen riêng lẻ.
    • (1) Aa x Aa: Cho 3 kiểu gen (1AA:2Aa:1aa) và 2 kiểu hình (3A-:1aa).
    • (2) Bb x bb: Cho 2 kiểu gen (1Bb:1bb) và 2 kiểu hình (1B-:1bb).
    • (3) Dd x Dd: Cho 3 kiểu gen (1DD:2Dd:1dd) và 2 kiểu hình (3D-:1dd).
  • Xét từng nhận xét:
    1. (1) Đời con có 16 kiểu tổ hợp gen.

      Kiểu tổ hợp gen (hay tổ hợp giao tử) bằng tích số loại giao tử đực và số loại giao tử cái.

      Cơ thể AaBbDd cho \(2 \times 2 \times 2 = 8\) loại giao tử. Tuy nhiên, ở đây đề hỏi tổ hợp của phép lai AaBbDd x AabbDd.

      Cơ thể AaBbDd cho \(2^3=4\) loại giao tử (ABD, ABd, aBD, aBd).

      Cơ thể AabbDd cho \(2^2=4\) loại giao tử (AbD, Abd, abD, abd).

      Số tổ hợp = \(4 \times 4 = 16\).

      → Nhận xét (1) đúng.
    2. (2) Tỷ lệ kiểu gen AaBbdd là 3/16.

      Tỷ lệ Aa từ phép lai (Aa x Aa) là \(1/2\).

      Tỷ lệ Bb từ phép lai (Bb x bb) là \(1/2\).

      Tỷ lệ dd từ phép lai (Dd x Dd) là \(1/4\).

      Tỷ lệ kiểu gen AaBbdd = \( (1/2) \times (1/2) \times (1/4) = 1/16 \).

      → Nhận xét (2) sai.
    3. (3) Tỷ lệ kiểu hình aaB-D- là 3/32.

      Tỷ lệ aa từ phép lai (Aa x Aa) là \(1/4\).

      Tỷ lệ B- từ phép lai (Bb x bb) là \(1/2\).

      Tỷ lệ D- từ phép lai (Dd x Dd) là \(3/4\).

      Tỷ lệ kiểu hình aaB-D- = \( (1/4) \times (1/2) \times (3/4) = 3/32 \).

      → Nhận xét (3) đúng.
    4. (4) Số loại kiểu gen được tạo ra từ phép lai trên là 18.

      Số loại KG từ (Aa x Aa) là 3.

      Số loại KG từ (Bb x bb) là 2.

      Số loại KG từ (Dd x Dd) là 3.

      Tổng số loại kiểu gen = \(3 \times 2 \times 3 = 18\).

      → Nhận xét (4) đúng.
  • Kết luận: Có 3 nhận xét đúng là (1), (3), (4).

    → Chọn đáp án C.

Câu 4.

  • Phân tích: Đây là phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 4 cặp gen. Ta cần tìm tỉ lệ kiểu hình A-B-ddE-. Các gen phân li độc lập, trội hoàn toàn.
  • Bước 1: Xét tỉ lệ kiểu hình của từng cặp gen:
    • Aa x Aa → Tỉ lệ kiểu hình A- = \(3/4\).
    • Bb x Bb → Tỉ lệ kiểu hình B- = \(3/4\).
    • Dd x Dd → Tỉ lệ kiểu hình dd = \(1/4\).
    • Ee x Ee → Tỉ lệ kiểu hình E- = \(3/4\).
  • Bước 2: Nhân các tỉ lệ kiểu hình riêng lẻ với nhau.
    Tỷ lệ kiểu hình A-B-ddE- = (tỷ lệ A-) x (tỷ lệ B-) x (tỷ lệ dd) x (tỷ lệ E-).
  • Kết quả:
    Tỷ lệ A-B-ddE- = \( (3/4) \times (3/4) \times (1/4) \times (3/4) = 27/256 \).

    → Chọn đáp án B.

Câu 5.

  • Phân tích: Tính tỉ lệ kiểu hình aaB-ddhh từ phép lai AabbddHh x aaBBDdHh.
  • Bước 1: Tách riêng từng cặp lai và xác định tỉ lệ kiểu hình mong muốn:
    • Aa x aa → Tỉ lệ kiểu hình aa = \(1/2\).
    • bb x BB → Tất cả đời con đều là Bb, có kiểu hình B-. Tỉ lệ B- = \(1\).
    • dd x Dd → Tỉ lệ kiểu hình dd = \(1/2\).
    • Hh x Hh → Tỉ lệ kiểu hình hh = \(1/4\).
  • Bước 2: Nhân các tỉ lệ lại với nhau.
    Tỷ lệ aaB-ddhh = (tỷ lệ aa) x (tỷ lệ B-) x (tỷ lệ dd) x (tỷ lệ hh).
  • Kết quả:
    Tỷ lệ aaB-ddhh = \( (1/2) \times 1 \times (1/2) \times (1/4) = 1/16 \).

    → Chọn đáp án B.

Câu 6.

  • Phân tích: Tìm tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 5 tính trạng (aabbddeehh) từ phép lai AaBbDdEeHh x aaBbddEehh.
  • Bước 1: Xét tỉ lệ kiểu hình lặn của từng cặp gen:
    • Aa x aa → Tỉ lệ kiểu hình lặn (aa) = \(1/2\).
    • Bb x Bb → Tỉ lệ kiểu hình lặn (bb) = \(1/4\).
    • Dd x dd → Tỉ lệ kiểu hình lặn (dd) = \(1/2\).
    • Ee x Ee → Tỉ lệ kiểu hình lặn (ee) = \(1/4\).
    • Hh x hh → Tỉ lệ kiểu hình lặn (hh) = \(1/2\).
  • Bước 2: Nhân các tỉ lệ này lại với nhau.
  • Kết quả:
    Tỷ lệ kiểu hình lặn 5 tính trạng = \( (1/2) \times (1/4) \times (1/2) \times (1/4) \times (1/2) = 1/256 \).

Câu 7.

  • Phân tích: Tìm số loại kiểu gen và số loại kiểu hình từ phép lai AaBbDd x aaBbdd.
  • Bước 1: Tính số loại kiểu gen.
    • Aa x aa → 2 loại kiểu gen (Aa, aa).
    • Bb x Bb → 3 loại kiểu gen (BB, Bb, bb).
    • Dd x dd → 2 loại kiểu gen (Dd, dd).

    → Tổng số loại kiểu gen = \(2 \times 3 \times 2 = 12\) loại.

  • Bước 2: Tính số loại kiểu hình (trội lặn hoàn toàn).
    • Aa x aa → 2 loại kiểu hình (A- và aa).
    • Bb x Bb → 2 loại kiểu hình (B- và bb).
    • Dd x dd → 2 loại kiểu hình (D- và dd).

    → Tổng số loại kiểu hình = \(2 \times 2 \times 2 = 8\) loại.

  • Kết quả: Phép lai cho 12 kiểu gen và 8 kiểu hình.

    → Chọn đáp án C.

Hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã nắm vững hơn cách giải quyết các bài toán di truyền phân li độc lập. Phương pháp “chia để trị” – tách nhỏ bài toán phức tạp thành các bài toán đơn giản – luôn là chìa khóa hiệu quả. Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo