Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. They _____ hockey at school. ( play ) 2. She _____ poems ( not / write ) 3.__…

1. They _____ hockey at school. ( play )
2. She _____ poems ( not / write )
3.__…

1. They _____ hockey at school. ( play )
2. She _____ poems ( not / write )
3.____ you ____ English ? ( speak )
4. My parents ____ fish ( not / like )
5. ____ Ann ___ any hobbies ? ( have )
6. Andy’s brother ______ in a big building ( work )
7. _____ Jim and Joe _____ the flowers every week ? ( water)
8. Yvonne’s mother____ a motorbike ( not/ ride )
9.What______you______in the school canteen (buy)
Giải giùm mik vs ạ
Hỏi bởi: Trần Khoa
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô rất vui được cùng các em giải bài tập này. Đây là bài tập về Thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense), một thì rất quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 6 đó. Thì này dùng để diễn tả một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại hoặc một sự thật hiển nhiên.

Trước khi giải, chúng ta hãy cùng ôn lại công thức nhé!

  • Thể khẳng định (+):

    • Với chủ ngữ I / You / We / They / Danh từ số nhiều: \[ S + V (nguyên thể) \]
    • Với chủ ngữ He / She / It / Danh từ số ít: \[ S + V(s/es) \]
  • Thể phủ định (-):

    • Với chủ ngữ I / You / We / They / Danh từ số nhiều: \[ S + do + not + V (nguyên thể) \] (viết tắt: don’t)
    • Với chủ ngữ He / She / It / Danh từ số ít: \[ S + does + not + V (nguyên thể) \] (viết tắt: doesn’t)
  • Thể nghi vấn (?):

    • Với chủ ngữ I / You / We / They / Danh từ số nhiều: \[ Do + S + V (nguyên thể)? \]
    • Với chủ ngữ He / She / It / Danh từ số ít: \[ Does + S + V (nguyên thể)? \]

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các công thức này để giải từng câu một nhé!

1. They play hockey at school.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ ở đây là “They”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu khẳng định (+).
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ “They”, chúng ta dùng động từ ở dạng nguyên thể (không chia).
  • Kết quả: play

2. She doesn’t write poems.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “She”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu phủ định (-) vì có “not”.
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ “She”, chúng ta phải mượn trợ động từ “does not” (viết tắt là “doesn’t”) và động từ “write” giữ nguyên mẫu.
  • Kết quả: doesn’t write

3. Do you speak English?

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “you”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu nghi vấn (?) vì có dấu chấm hỏi cuối câu.
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ “you”, chúng ta mượn trợ động từ “Do” đặt ở đầu câu, và động từ “speak” giữ nguyên mẫu.
  • Kết quả: Do / speak

4. My parents don’t like fish.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “My parents” (bố mẹ của tôi) là danh từ số nhiều, tương đương với “They”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu phủ định (-) vì có “not”.
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ số nhiều, ta mượn trợ động từ “do not” (viết tắt là “don’t”) và động từ “like” giữ nguyên mẫu.
  • Kết quả: don’t like

5. Does Ann have any hobbies?

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Ann”, là danh từ số ít, tương đương với “She”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu nghi vấn (?).
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ số ít, ta mượn trợ động từ “Does” đặt ở đầu câu. Động từ chính “have” giữ nguyên mẫu. Lưu ý: sau khi mượn “Does”, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu, nên chúng ta dùng “have” chứ không dùng “has” nhé.
  • Kết quả: Does / have

6. Andy’s brother works in a big building.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Andy’s brother” (anh/em trai của Andy) là danh từ số ít, tương đương với “He”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu khẳng định (+).
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ số ít, chúng ta phải thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ. Với động từ “work”, ta thêm “s”.
  • Kết quả: works

7. Do Jim and Joe water the flowers every week?

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Jim and Joe” (hai người) là danh từ số nhiều, tương đương với “They”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu nghi vấn (?).
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ số nhiều, ta mượn trợ động từ “Do” đặt ở đầu câu, và động từ “water” giữ nguyên mẫu.
  • Kết quả: Do / water

8. Yvonne’s mother doesn’t ride a motorbike.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “Yvonne’s mother” (mẹ của Yvonne) là danh từ số ít, tương đương với “She”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu phủ định (-) vì có “not”.
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ số ít, ta mượn trợ động từ “does not” (viết tắt là “doesn’t”) và động từ “ride” giữ nguyên mẫu.
  • Kết quả: doesn’t ride

9. What do you buy in the school canteen?

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “you”.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu nghi vấn có từ để hỏi (“What”). Công thức là: Từ để hỏi + do/does + S + V(nguyên thể)?
  • Bước 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ “you”, chúng ta mượn trợ động từ “do” đặt sau từ để hỏi “What”, và động từ “buy” giữ nguyên mẫu.
  • Kết quả: do / buy

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách chia động từ ở Thì Hiện tại đơn. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) \(play\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (+) S + V (e/es)

\(2.\) \(doesn’t\) \(write\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (-) S + don’t/doesn’t + V_inf

\(to\) She là chủ ngữ số ít nên dùng does (doesn’t)

\(3.\) \(Do\)\(/\)\(speak\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) Do/Does + S + V_inf?

\(to\) You là chủ ngữ nên dùng do (don’t)

\(4.\) \(don’t\) \(like\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (-) S + don’t/doesn’t + V_inf

\(to\) My parents là chủ ngữ số nhiều nên dùng do (don’t)

\(5.\) \(Does\)\(/\)\(have\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) Do/Does + S + V_inf?

\(to\) Ann là chủ ngữ nên dùng does (doesn’t)

\(6.\) \(wo\)\(rks\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (+) S + V (e/es)

\(to\) Andy’s brother là chủ ngữ số ít nên work thêm s

\(7.\) \(Do\)\(/\)\(water\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) Do/Does + S + V_inf?

\(to\) Jim and Joe là chủ ngữ số nhiều nên dùng do (don’t)

\(8.\) \(doesn’t\) \(ride\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (-) S + don’t/doesn’t + V_inf

\(to\) Yvonne’s mother là chủ ngữ số ít nên dùng does (doesn’t)

\(9.\) \(do\)\(/\)\(buy\)

\(to\) Cấu trúc thì hiện tại đơn: (?) (Từ hỏi) + do/does + S + V_inf?

\(to\) You là chủ ngữ nên dùng do (don’t)

Bởi:
▲ 3

\(1.\) play 

\(->\) Diễn tả một khả năng 

\(2.\) doesn’t write

\(3.\) Do you speak 

\(4.\) don’t like

\(5.\) Does Ann have

\(6.\) works 

\(7.\) Do Jim and Joe 

\(->\) Dấu hiệu: every week 

\(8.\) doesn’t like

\(9.\) do you buy 

\(->\) Diễn tả một thói quen,hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại 

\(=>\) Ta có công thức Hiện tại đơn như sau: 

Thể khẳng định: I,you,we,they + V_inf

He,she,it + V(s,es)

Thể phủ định: I,you,we,they + don’t + V_inf 

He,she,it + doesn’t + V(s,es)

Thể nghi vấn: Do + I,you,we,they + V_inf? 

Does + He,she,it + V_inf? 

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo