Câu 1. Từ nào viết đúng chính tả?
A. trong chẻo
B. chống trải
C. chơ vơ
D. chở v…
A. trong chẻo
B. chống trải
C. chơ vơ
D. chở về
Câu 2. Từ nào là từ ghép?
A.mong ngóng
B.bâng khuâng
C.ồn ào
D.cuống quýt
Câu 3. Từ nào là từ ghép phân loại?
A. học tập
B. học đòi
C. học hành
D. học hỏi
Câu 4. Tiếng ăn nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. ăn cưới
B. ăn cơm
C. da ăn nắng
D. ăn ảnh
Câu 5. Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
A. chăm chỉ
B. siêng năng
C. chuyên cần
D. ngoan ngoãn
Câu 6. Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?
A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả.
B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức
. C. Cây đổ vì gió lớn.
D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn.
Câu 7. Câu nào không phải là câu ghép?
A. Làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.
B. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.
D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.
Câu 8. Từ nào dưới đây có tiếng bảo mang nghĩa giữ, chịu trách nhiệm
A. bảo kiếm
B.bảo toàn
C.bảo ngọc
D.gia bảo
Câu 9. Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:
A. Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp;
B. Thắng gầy nhưng rất khỏe.
C. Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.
D. Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.
Câu 10. Cho câu văn: Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Chủ ngữ trong câu trên là?
A. trên nền cát trắng tinh
B. nơi ngực cô mai tì xuống
C. nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc
D. những bông hoa tím
Câu 11. Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì? Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ
A. nguyên nhân kết quả.
B. tương phản.
C. điều kiện kết quả.
D. Quan hệ tăng tiến. II. TỰ LUẬN:
—
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Từ nào viết đúng chính tả?
A. trong chẻo
B. chống trải
C. chơ vơ
D. chở về
Phân tích:
Các con chú ý nhé, trong Tiếng Việt, có những âm dễ nhầm lẫn như “ch” và “tr”, “s” và “x”.
– Từ “trong chẻo” viết đúng.
– Từ “chống trải” là sai, đúng phải là “chỏng chơ” hoặc “chõm chẹ”.
– Từ “chơ vơ” là sai, đúng phải là “chỏng chơ”.
– Từ “chở về” là sai, đúng phải là “chở về” (với thanh hỏi). Tuy nhiên, trong các đáp án, “chở về” với thanh nặng cũng là một cách viết sai phổ biến.
Đáp án: A
Câu 2. Từ nào là từ ghép?
A. mong ngóng
B. bâng khuâng
C. ồn ào
D. cuống quýt
Phân tích:
Chúng ta đã học về các loại từ rồi đúng không nào?
– Từ ghép là từ có hai tiếng trở lên, các tiếng đều có nghĩa hoặc có nghĩa có thể suy ra từ nghĩa của các tiếng.
– “Mong ngóng” là từ ghép (mong và ngóng đều có nghĩa).
– “Bâng khuâng” là từ láy (tiếng “bâng” không có nghĩa độc lập).
– “Ồn ào” là từ láy.
– “Cuống quýt” là từ láy.
Đáp án: A
Câu 3. Từ nào là từ ghép phân loại?
A. học tập
B. học đòi
C. học hành
D. học hỏi
Phân tích:
Cô giáo đã dạy các con về từ ghép phân loại và từ ghép tăng nghĩa rồi.
– Từ ghép phân loại là từ ghép mà tiếng đứng sau có tác dụng phân loại (chỉ rõ loại).
– “Học tập” là từ ghép tăng nghĩa.
– “Học đòi” là từ ghép tăng nghĩa.
– “Học hành” là từ ghép tăng nghĩa.
– “Học hỏi” là từ ghép phân loại, “hỏi” ở đây phân loại cho “học” thành việc học thêm kiến thức mới.
Đáp án: D
Câu 4. Tiếng ăn nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. ăn cưới
B. ăn cơm
C. da ăn nắng
D. ăn ảnh
Phân tích:
Nghĩa gốc là nghĩa cơ bản, ban đầu của từ. Nghĩa chuyển là nghĩa phái sinh, được mở rộng từ nghĩa gốc.
– “Ăn cơm” là hành động đưa cơm vào miệng và nuốt, đây là nghĩa gốc của tiếng “ăn”.
– “Ăn cưới”, “da ăn nắng”, “ăn ảnh” đều là các cách dùng tiếng “ăn” theo nghĩa chuyển.
Đáp án: B
Câu 5. Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
A. chăm chỉ
B. siêng năng
C. chuyên cần
D. ngoan ngoãn
Phân tích:
Chúng ta hãy xem các từ này nói về điều gì nhé.
– “Chăm chỉ”, “siêng năng”, “chuyên cần” đều chỉ sự cố gắng, nỗ lực trong học tập và công việc.
– “Ngoan ngoãn” chỉ thái độ vâng lời, lễ phép.
Đáp án: D
Câu 6. Câu nào có nội dung diễn đạt chưa hợp lí?
A. Tuy vườn nhà em nhỏ nhưng có rất nhiều cây ăn quả.
B. Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức.
C. Cây đổ vì gió lớn.
D. Mặc dù nhà ở gần trường nhưng Nam vẫn đến lớp muộn.
Phân tích:
Để câu văn hợp lý, các vế câu phải có mối quan hệ logic với nhau.
– Câu A: “Tuy nhỏ nhưng nhiều” là hợp lý.
– Câu B: “Mẹ ốm” thì thường nghỉ ngơi, không thể “làm việc quá sức” được. Đây là ý chưa hợp lý.
– Câu C: “Gió lớn” thì “cây đổ” là hợp lý.
– Câu D: “Nhà gần trường” thì thường đi học sớm, “đến lớp muộn” là chưa hợp lý, tuy nhiên vẫn có thể xảy ra nếu có lý do khác. Nhưng so với câu B thì câu B rõ ràng mâu thuẫn hơn.
Đáp án: B
Câu 7. Câu nào không phải là câu ghép?
A. Làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.
B. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.
D. Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.
Phân tích:
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều câu đơn ghép lại. Các câu đơn này thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
– Câu A: “Làng quê tôi đã khuất hẳn” (câu đơn) và “tôi vẫn đăm đắm nhìn theo” (câu đơn) ghép lại.
– Câu B: “Ngày chưa tắt hẳn” (câu đơn) và “trăng đã lên rồi” (câu đơn) ghép lại.
– Câu C: Câu này chỉ có một chủ ngữ là “Mặt trăng” và nhiều vị ngữ miêu tả (“tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên…”). Đây là câu đơn có cấu tạo phức tạp.
– Câu D: “Đêm càng về khuya” (câu đơn) và “trời càng lạnh” (câu đơn) ghép lại.
Đáp án: C
Câu 8. Từ nào dưới đây có tiếng bảo mang nghĩa giữ, chịu trách nhiệm?
A. bảo kiếm
B. bảo toàn
C. bảo ngọc
D. gia bảo
Phân tích:
Chúng ta cùng phân tích nghĩa của tiếng “bảo” trong từng từ nhé.
– “Bảo kiếm”: bảo là gìn giữ.
– “Bảo toàn”: bảo là giữ gìn, duy trì.
– “Bảo ngọc”: bảo là quý báu.
– “Gia bảo”: bảo là báu vật của gia đình, mang ý nghĩa gìn giữ, trân trọng. Trong các đáp án, “bảo toàn” là rõ ràng nhất thể hiện nghĩa “giữ gìn, duy trì” và “chịu trách nhiệm” cho sự tồn tại. Tuy nhiên, nếu hiểu theo nghĩa giữ gìn và chịu trách nhiệm, thì “bảo toàn” là phù hợp nhất. “Bảo kiếm” cũng có thể hiểu là giữ gìn kiếm. Nhưng “bảo toàn” bao quát hơn.
Đáp án: B
Câu 9. Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:
A. Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp;
B. Thắng gầy nhưng rất khỏe.
C. Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.
D. Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.
Phân tích:
Quan hệ từ dùng để nối các vế câu, thể hiện mối quan hệ ý nghĩa giữa chúng.
– A. “Tuy… nhưng…” thể hiện quan hệ tương phản, hợp lý.
– B. “Gầy nhưng khỏe” thể hiện quan hệ tương phản, hợp lý.
– C. “Vì… nên…” hoặc “vì…”. Ở đây chỉ có “vì” thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả. Câu này dùng từ “vì” là hợp lý. “Đất có chất màu” là nguyên nhân, “nuôi cây lớn” là kết quả.
– D. “Càng… càng…” thể hiện quan hệ tăng tiến, hợp lý.
Ta xem lại câu C. “Đất có chất màu” là kết quả của việc đất được bồi đắp phù dĩ, để từ đó “nuôi cây lớn”. Hoặc “Đất có chất màu” là điều kiện để “nuôi cây lớn”. Nếu xét theo đúng công thức “vì… nên…”, thì câu C là “Đất có chất màu nên nuôi cây lớn” hoặc “Vì đất có chất màu nên nuôi cây lớn”. Việc dùng “vì” đứng trước mệnh đề thứ nhất để chỉ nguyên nhân là chưa đúng với cấu trúc thông thường.
Đáp án: C
Câu 10. Cho câu văn: Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Chủ ngữ trong câu trên là?
A. trên nền cát trắng tinh
B. nơi ngực cô mai tì xuống
C. nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc
D. những bông hoa tím
Phân tích:
Chủ ngữ là bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai?”, “Cái gì?”, “Con gì?”. Vị ngữ là bộ phận trả lời cho câu hỏi “Làm gì?”, “Như thế nào?”, “Là gì?”.
Trong câu này, “mọc lên những bông hoa tím” là vị ngữ. Vậy, ai/cái gì mọc lên những bông hoa tím? Đó là “những bông hoa tím”.
“Trên nền cát trắng tinh” và “nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc” là các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm cho câu.
Đáp án: D
Câu 11. Cặp quan hệ từ trong câu sau biểu thị quan hệ gì? Không chỉ sáng tác nhạc, Văn Cao còn viết văn và làm thơ
A. nguyên nhân kết quả.
B. tương phản.
C. điều kiện kết quả.
D. Quan hệ tăng tiến.
Phân tích:
Cặp quan hệ từ “Không chỉ… còn…” thể hiện mối quan hệ mà một vế câu đã đủ ý nghĩa, nhưng vế câu sau còn bổ sung thêm ý nghĩa, làm cho ý nghĩa được đầy đủ và phong phú hơn, thể hiện sự tăng thêm.
Đáp án: D
—
II. TỰ LUẬN:
(Phần này trong bài tập của các con thường sẽ là yêu cầu viết đoạn văn, trả lời câu hỏi mở rộng hoặc phân tích một văn bản. Vì đề bài chỉ đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm và không có yêu cầu tự luận cụ thể, nên cô sẽ không trình bày phần này. Nếu có, cô sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước theo đúng yêu cầu của các con nhé!)
—
Vậy là chúng mình đã cùng nhau ôn tập và giải xong các bài tập rồi. Các con thấy có dễ không nào? Hãy xem lại bài và nếu có chỗ nào chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các con luôn học tốt môn Tiếng Việt!
\(1. C\)
\(⇒\) Các từ còn lại đều có lỗi sai chính tả.
\(⇒\) Sửa chữa :
\(A.\) trong chẻo \(->\) trong trẻo.
\(B.\) chống trải \(->\) trống trải.
\(D.\) chở về \(->\) trở về.
\(2. A\)
\(⇒\) Từ “mong ngóng” khi tách ra làm hai tiếng “mong” và “ngóng” đều có nghĩa.
\(3. B\)
\(⇒\) Các từ còn lại đều là từ ghép tổng hợp.
\(4. B\)
\(⇒\) Từ “ăn” trong “ăn cơm” được hiểu là hoạt động đưa thức ăn \((\) cơm \()\) vào miệng \(->\) Nghĩa gốc.
\(5. D\)
\(⇒\) Các từ “chăm chỉ” ; “siêng năng” ; “chuyên cần” thuộc nhóm ám chỉ tới sự kiên trì, nỗ lực làm việc một cách nghiêm túc, không ngừng nghỉ.
\(⇒\) Từ “ngoan ngoãn” ám chỉ tới sự dễ bảo, biết vâng lời của người trên.
\(6. B\)
\(⇒\) Sử dụng cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân \(-\) kết quả ở đây là chưa hợp lí.
\(⇒\) Sửa chữa : Vì mẹ bị ốm nên mẹ phải xin nghỉ làm.
\(7. C\)
\(⇒\) Phân tích cấu tạo câu :
\(@\) Chủ ngữ : Mặt trăng.
\(@\) Vị ngữ \(1\) : tròn, to và đỏ.
\(@\) Vị ngữ \(2\) : từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.
\(⇒\) Câu đơn nhiều vị ngữ.
\(8. B\)
\(⇒\) Từ “bảo toàn” được hiểu là hành động gìn giữ, bảo vệ để đồ vật, hiện tượng được nguyên vẹn, không có sự mất mát hay tổn thất.
\(9. C\)
\(⇒\) Không thể sử dụng quan hệ từ “vì” ở đây.
\(⇒\) Sửa chữa : Đất có chất màu nên nuôi cây lớn.
\(10. D\)
\(⇒\) Phân tích cấu tạo câu :
\(@\) Trạng ngữ \(1\) : Trên nền cát trắng tinh \(->\) Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
\(@\) Trạng ngữ \(2\) : nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc \(->\) Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
\(@\) Chủ ngữ : những bông hoa tím.
\(@\) Vị ngữ : mọc lên.
\(⇒\) Sử dụng phép đảo để đổi vị trí các bộ phận câu.
\(11. D\)
\(⇒\) Cặp quan hệ từ : Không chỉ \(-\) mà.
\(⇒\) Biểu thị quan hệ : Tăng tiến.
\(\color{skyblue}{\text #Arii}\)
\(\text{CHÚC BẠN HỌC TỐT!}\)
Câu 1. \(C.\) chơ vơ
– Giải thích: các đáp án còn lại đều sai chính tả, cần lần lượt sửa thành: trong trẻo, trống trải, trở về
Câu 2. \(A.\) mong ngóng
– Giải thích: khi tách hai từ này thành từ đơn, chúng đều có nghĩa
Câu 3. \(B.\) học đòi
– Giải thích: các đáp án còn lại đều mang nghĩa chung cho việc học
Câu 4. \(B.\) ăn cơm
– Giải thích: ăn (nghĩa gốc): chỉ hành động cho thức ăn vào miệng của con người/ con vật
Câu 5. \(D.\) ngoan ngoãn
– Giải thích: các đáp án còn lại đều là từ đồng nghĩa
Câu 6. \(B.\) Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức
– Giải thích: trong câu này, người viết có sử dụng cặp quan hệ từ “Vì…nên…” chỉ nguyên nhân – kết quả. Nhưng đọc ý nghĩa của câu văn, ta sẽ thấy sử dụng cặp quan hệ từ này không hợp lí (không thể do nguyên nhân: mẹ bị ốm mà dẫn tới kết quả: đã làm việc quá sức được.). Cần thay bỏ cặp quan hệ từ này và thay bằng một quan hệ từ khác, ví dụ: Mẹ bị ốm vì đã làm việc quá sức.
Câu 7. \(C.\) Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ nhô lên ở chân trời sau rặng tre đen mờ.
– Giải thích: dựa vào phân tích cấu tạo ngữ pháp câu:
+ TN: ở chân trời sau rặng tre đen mờ (chỉ nơi chốn)
+ CN: Mặt trăng
+ VN: to và đỏ, từ từ nhô lên
Câu 8. \(B.\)bảo toàn
– Giải thích: bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không bị tổn thất. Các đáp án còn lại, tiếng “bảo” có nghĩa là quý báu
Câu 9. \(C.\) Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.
– Giải thích: quan hệ từ “vì” không hợp nghĩa với câu văn. Không thể có nguyên nhân: nuôi cây lớn mà dẫn tới kết quả: đất có chất màu. Ta có thể thay quan hệ từ “vì” bằng một quan hệ từ biểu thị ý nghĩa khác, ví dụ: Đất có chất màu để nuôi cây lớn.
Câu 10. \(D.\) những bông hoa tím
– Giải thích: dựa vào phân tích cấu tạo ngữ pháp câu:
+ TN: Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô mai tì xuống đón đường bay của giặc, (chỉ nơi chốn)
+ CN: những bông hoa tím
+ VN: mọc lên
Câu 11. \(D.\) Quan hệ tăng tiến
– Giải thích: cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu trên: Không chỉ…còn… \(->\) Biểu thị quan hệ tăng tiến