Câu 10: Tên trang tính có được giống nhau hay không?
A.Được C.Chỉ được 2 trang t…
A.Được C.Chỉ được 2 trang tính giống tên nhau
B.Không D.Tùy trường hợp
Câu 11: Hộp tên nằm ở vị trí nào?
A.Bên trên thanh công thức C.Bên phải thanh công thức
B.Bên dưới thanh công thức D.Bên trái thanh công thức
Câu12 : Để di chuyển nhanh đến 1 ô nào đó ta gõ địa chỉ ô vào hộp tên và nhấn phím gì ?
A.Enter C.Delete
B.Tab D.Shift
Câu 13: Để chọn một khối ta làm thế nào ?
A.Kéo thả chuột tại ô đầu đến ô đối diện C.Click chuột vào ô đầu
B.Máy tự chọn D.Kéo chuột từ trái qua phải
Câu 12: Để hiển thị địa chỉ khối ta dùng dấu gì ?
A.; C.-
B.: D.( )
Câu 14 : Để chọn đồng thời nhiều khối rời rạc nhau ta nhấn giữ phím gì ?
A.alt C.tab
B.shift D.ctrl
Câu 15: Để chọn nhiều hàng hoặc cột rời rạc nhau ta nhấn giữ phím gì?
A.Enter C.Ctrl
B.Tab D.Shift
Câu16 : Các kiểu dữ liệu trên trang tính gồm có ?
A.Số, ký tự C.Ký tự
B.Số D.Văn bản
Câu 17: Dấu chấm dùng để ?
A.Làm phép nhân C.Chấm hết câu
B.Phân cách phần nguyên, thập phân D.Không làm gì cả
Câu 18: Dấu phẩy dùng để ?
A.Phân biệt hàng triệu, hàng ngàn…. C.Không có tác dụng
B.Phân cách câu D.Phân cách số, ký tự
Câu 19: Ở chế độ ngầm định dữ liệu số được canh lề gì ?
A.Giữa C.Phải
B.Canh đều 2 bên D.Trái
Câu 20: Sau khi viết “Lớp 7A” thì đó là kiểu dữ liệu gì ?
A.Văn bản C.Số
B.Công thức D.Ký tự
Câu 21: Để lưu bảng tính ta chọn ?
A.File/Open C.File/new
B.File/Save D.File/Print
Câu 22: Để mở bảng tính ta chọn ?
A.File/Save C.File/Open
B.File/Print D.File/new
Câu 23: Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
A.(4+2):2×7 C.-2^2+(3+4)
B.2×7-(2+2×6)-2 D.=-2-4+(2/2)^43
Câu 24: Khi nhập công thức trước tiên ta gõ dấu gì ?
A.+ C.=
B.( ) D.-
Câu 25: Sắp xếp theo đúng thứ tự các bước nhập công thức vào ô tính:
A. Nhấn Enter C. Gõ dấu =
B. Nhập công thức D. Chọn ô tính
A.BCDA C.ABCD
B.CDAB D.DCBA
Câu 26: Để tính kết quả biểu thức (9+7):2, trong Excel ta sử dụng công thức nào?
A.=(9+7/2) C.=(9+7):2
B.=(9+7)/2 D.=(9+7)\2
Câu 27: Trong các phần mềm có tên sau, phần mềm nào là phần mềm bảng tính ?
A. MicroSoft Word B. MicroSoft Excel
C. MicroSoft Power Point D. MicroSoft Access
Câu 28 : Thông tin được lưu dưới dạng bảng có ưu điểm gì ?
A. Tính toán nhanh chóng B. Dễ theo dõi, tính toán nhanh chóng
C. Dễ sắp xếp D. Dễ sắp xếp, dễ theo dõi, tính toán nhanh chóng
Câu 29: Câu nào sau đây sai ?
A. Miền làm việc chính của bảng tính gồm các cột và các dòng.
B. Miền giao nhau giữa cột và dòng là ô tính dùng để chứa dữ liệu.
C. Địa chỉ ô tính là cặp địa chỉ tên cột và tên hàng
D. Trên trang tính chỉ chọn được một khối duy nhất.
Câu 30: Khối là tập hợp các ô kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Địa chỉ khối được thể hiện như câu nào là đúng:
A. H1…H5 B. H1:H5 C. H1 – H5 D. H1->H5
Câu 31: Hộp tên cho biết thông tin gì ?
A. Tên của cột B. Tên của hàng
C. Địa chỉ ô tính được chọn D. Không có ý nào đúng
Câu 32: Để sửa dữ liệu ta:
A. Nháy đúp chuột trái vào ô cần sửa. B. Nháy chuột trái
C. Nháy đúp chuột phải vào ô cần sửa D. Nháy chuột phải
Câu 33 : Để tính tổng giá trị trong các ô E3 và F7, sau đó nhân với 10% ta thực hiện bằng công thức nào sau đây?
A. E3 + F7 * 10%.
B. (E3 + F7) * 10%
C. = (E3 + F7) * 10%
D. =E3 + (F7 * 10%)
Câu 34 : Để di chuyển nội dung ô tính ta sử dụng cặp nút lệnh nào sau đây?
A. (copy). (cut).
B. (cut). (paste).
C. (copy). (paste).
D. (new)\ (paste).
Câu 35: Để sao chép nội dung ô tính ta sử dụng cặp nút lệnh nào sau đây?
A. (copy). (cut).
B. (cut). (paste).
C. (copy). (paste).
D. (new)\ (paste).
Câu 36: Các kí hiệu đúng dùng để kí hiệu các phép toán trong Excel?
A. ^ / : x – B. + – . : ^ C. + – * / ^ D. + – ^ \ *
Câu 37: Trong ô A1 có nội dung “Bảng điểm lớp 7A”. Để căn chỉnh nội dung này vào giữa bảng điểm (Giữa các cột từ A đến G). Sau khi chọn các ô từ A1 đến G1, em sẽ nháy chuột vào nút lệnh nào trong các nút lệnh sau?
A. B. C. D.
Câu 38: Để định dạng kiểu chữ gạch chân, em sử dụng nút lệnh nào?
a. b c. d. A và C đúng
Câu 39 Để thoát khỏi trang trính ta cần sử dụng lệnh nào sau đây?
a. File/Print; b. Alt+F5;
c. Nháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ d. F4.
Câu 40: Nút lệnh trên thanh công cụ của phần mềm Excel có tác dụng gì?
a. Chọn phông chữ. b. Tô mầu nền và mầu cho phông chữ.
c. Thay đổi cỡ chữ d. Tất cả đều sai.
Câu 10: Tên trang tính có được giống nhau hay không?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu về cách tổ chức của một bảng tính Excel. Một bảng tính có thể có nhiều trang tính (sheet). Mỗi trang tính có một tên riêng để chúng ta dễ dàng nhận biết và quản lý.
Theo quy tắc của Excel, mỗi trang tính trong cùng một tệp bảng tính phải có tên riêng biệt. Nếu chúng ta cố gắng đặt trùng tên cho hai trang tính, Excel sẽ báo lỗi và yêu cầu chúng ta đổi tên.
Vậy, tên trang tính không được giống nhau.
Đáp án: B. Không
Câu 11: Hộp tên nằm ở vị trí nào?
Khi chúng ta mở phần mềm Excel, trên giao diện làm việc sẽ có các thành phần quen thuộc. Thanh công thức là nơi hiển thị nội dung của ô tính đang được chọn và cũng là nơi chúng ta nhập/chỉnh sửa công thức.
Hộp tên (Name Box) nằm ở phía bên trái của thanh công thức. Nó hiển thị địa chỉ của ô tính hoặc khối ô tính đang được chọn.
Đáp án: D. Bên trái thanh công thức
Câu 12: Để di chuyển nhanh đến 1 ô nào đó ta gõ địa chỉ ô vào hộp tên và nhấn phím gì ?
Hộp tên rất hữu ích cho việc di chuyển nhanh. Khi chúng ta biết địa chỉ của ô mình muốn đến (ví dụ: A1, Z100), chúng ta có thể gõ trực tiếp địa chỉ đó vào hộp tên. Sau khi gõ xong, để xác nhận và di chuyển con trỏ đến ô đó, chúng ta cần nhấn phím Enter.
Đáp án: A. Enter
Câu 13: Để chọn một khối ta làm thế nào ?
Chọn một khối (hay còn gọi là một vùng dữ liệu) là một thao tác cơ bản. Khối là tập hợp các ô liền kề nhau.
Cách phổ biến nhất để chọn một khối là dùng chuột: Nhấn giữ chuột trái vào ô đầu tiên của khối, sau đó kéo thả chuột đến ô đối diện (ô cuối cùng) của khối đó. Khi thả chuột ra, toàn bộ các ô trong phạm vi đó sẽ được chọn.
Đáp án: A. Kéo thả chuột tại ô đầu đến ô đối diện
Câu 12 (lặp lại): Để hiển thị địa chỉ khối ta dùng dấu gì ?
Khi làm việc với Excel, chúng ta thường xuyên phải chỉ định các khối ô tính trong công thức hoặc khi thực hiện các thao tác.
Địa chỉ của một khối ô tính được biểu diễn bằng địa chỉ của ô đầu tiên và ô cuối cùng, ngăn cách nhau bởi dấu hai chấm (:). Ví dụ: A1:B5 có nghĩa là khối ô bắt đầu từ ô A1 và kết thúc ở ô B5, bao gồm tất cả các ô nằm trong hình chữ nhật tạo bởi hai ô này.
Đáp án: B.:
Câu 14: Để chọn đồng thời nhiều khối rời rạc nhau ta nhấn giữ phím gì ?
Đôi khi chúng ta cần chọn nhiều khối ô tính nhưng chúng không liền kề nhau (rời rạc). Để làm được điều này, chúng ta sẽ chọn khối đầu tiên, sau đó nhấn giữ phím Ctrl trên bàn phím, rồi dùng chuột để chọn tiếp các khối tiếp theo. Mỗi lần nhấn giữ Ctrl và click chuột vào một khối mới, khối đó sẽ được thêm vào vùng chọn.
Đáp án: D. ctrl
Câu 15: Để chọn nhiều hàng hoặc cột rời rạc nhau ta nhấn giữ phím gì?
Tương tự như việc chọn các khối rời rạc, để chọn nhiều hàng hoặc cột không liền nhau, chúng ta cũng sử dụng phím Ctrl.
Cách làm là: Chọn hàng (hoặc cột) đầu tiên, sau đó nhấn giữ phím Ctrl và nháy chuột vào các hàng (hoặc cột) tiếp theo mà chúng ta muốn chọn.
Đáp án: C. Ctrl
Câu 16: Các kiểu dữ liệu trên trang tính gồm có ?
Trong Excel, dữ liệu nhập vào ô tính có thể thuộc nhiều loại khác nhau. Theo sách giáo khoa lớp 7, chúng ta chủ yếu làm việc với hai kiểu dữ liệu chính:
1. Kiểu số: Bao gồm các số nguyên, số thập phân.
2. Kiểu ký tự (hay còn gọi là văn bản): Bao gồm chữ cái, các ký tự đặc biệt, hoặc sự kết hợp giữa số và ký tự.
Trong các đáp án đưa ra, đáp án “Số, ký tự” là bao quát nhất. Tuy nhiên, nếu hiểu “Ký tự” là nhóm chung cho văn bản thì đáp án A là đúng nhất. Đôi khi “Văn bản” cũng được coi là một kiểu dữ liệu riêng. Tuy nhiên, xét trên cách phân loại cơ bản trong tin học, số và ký tự là hai nhóm chính.
Chúng ta cùng xem lại các đáp án:
A. Số, ký tự
B. Số
C. Ký tự
D. Văn bản
Kiểu “Ký tự” và “Văn bản” thường được xem là tương đương nhau hoặc “Văn bản” là một dạng cụ thể của “Ký tự”. Excel phân biệt rõ ràng giữa dữ liệu số và dữ liệu văn bản.
Dựa trên cách hiểu phổ biến và cách phân loại trong các phần mềm bảng tính, kiểu dữ liệu chính là Số và Văn bản (hoặc Ký tự). Đáp án A là bao quát nhất, nhưng nếu chỉ chọn một trong hai thì văn bản bao gồm cả ký tự. Tuy nhiên, thường thì người ta phân loại thành Số và Chuỗi ký tự (Văn bản).
Trong ngữ cảnh của sách giáo khoa lớp 7, phân biệt giữa Số và Ký tự (Văn bản) là quan trọng.
Đáp án: A. Số, ký tự (Lưu ý: tùy cách diễn đạt, D. Văn bản cũng có thể đúng nếu hiểu Ký tự là một phần của Văn bản) – Tuy nhiên, A bao quát hơn.
Câu 17: Dấu chấm dùng để ?
Trong Tin học, đặc biệt là khi làm việc với số thập phân, dấu chấm (.) hoặc dấu phẩy (,) được sử dụng làm dấu phân cách giữa phần nguyên và phần thập phân của một số.
Tuy nhiên, theo quy ước chuẩn của Việt Nam và nhiều quốc gia, dấu phẩy (,) là dấu phân cách phần thập phân. Còn dấu chấm (.) thường được dùng trong các hệ thống máy tính quốc tế (ví dụ: trong lập trình) hoặc trong một số ngôn ngữ.
Ở Việt Nam, quy ước chuẩn là dấu phẩy. Tuy nhiên, nếu câu hỏi đang nói về ký hiệu toán học chung hoặc trong một số ngữ cảnh quốc tế thì dấu chấm có thể là phân cách thập phân.
Để làm rõ hơn, chúng ta xem các lựa chọn:
A. Làm phép nhân (Sai, phép nhân dùng dấu *, x)
B. Phân cách phần nguyên, thập phân (Đây là vai trò của dấu phân cách thập phân)
C. Chấm hết câu (Đây là dấu chấm câu trong ngôn ngữ viết, không phải trong tính toán)
D. Không làm gì cả (Sai)
Nếu câu hỏi đang ám chỉ vai trò của dấu phân cách thập phân, thì dấu chấm (hoặc dấu phẩy) sẽ làm nhiệm vụ đó. Tuy nhiên, quy ước của Việt Nam là dấu phẩy. Có thể câu hỏi đang muốn đề cập đến vai trò chung của dấu phân cách.
Trong các lựa chọn, B là chức năng chính của một ký hiệu như dấu chấm hoặc dấu phẩy khi liên quan đến số.
Đáp án: B. Phân cách phần nguyên, thập phân (Lưu ý: Ở Việt Nam, dấu phẩy mới là chuẩn cho phân cách thập phân, nhưng dấu chấm cũng có chức năng tương tự trong một số hệ thống khác).
Câu 18: Dấu phẩy dùng để ?
Như đã phân tích ở câu trên, dấu phẩy (,) ở Việt Nam được sử dụng làm dấu phân cách phần thập phân cho số. Ví dụ: 3,14.
Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, dấu phẩy cũng có thể được dùng để phân cách các phần tử trong một danh sách hoặc một chuỗi. Tuy nhiên, vai trò quan trọng nhất liên quan đến số là phân cách phần thập phân.
Xem xét các lựa chọn:
A. Phân biệt hàng triệu, hàng ngàn…. (Sai, đây là dấu chấm hoặc khoảng trắng trong số lớn)
B. Phân cách câu (Sai, đây là dấu chấm câu)
C. Không có tác dụng (Sai)
D. Phân cách số, ký tự (Đây là một cách diễn đạt chung chung, nhưng vai trò chính với số là phân cách thập phân)
Trong Excel, dấu phẩy có thể được dùng làm dấu phân cách hàng nghìn hoặc hàng triệu tùy theo cài đặt hệ thống, hoặc làm dấu phân cách các đối số trong hàm. Tuy nhiên, vai trò cơ bản và được dạy ở lớp 7 là phân cách thập phân (ở Việt Nam).
Nếu nhìn vào các đáp án, “Phân biệt hàng triệu, hàng ngàn” thì đúng là dùng dấu chấm hoặc khoảng trắng chứ không phải dấu phẩy ở Việt Nam.
Tuy nhiên, trong công thức Excel, dấu phẩy lại thường dùng để phân cách các đối số của hàm. Ví dụ: SUM(A1, B1).
Cần xem xét kỹ ngữ cảnh sách giáo khoa. Nếu chỉ nói về kiểu dữ liệu số, thì nó là phân cách thập phân. Nếu nói về công thức, nó là phân cách đối số.
Giả sử câu hỏi đang hỏi về cách hiển thị số theo quy chuẩn Việt Nam hoặc trong các phép toán thông thường.
Đáp án: A. Phân biệt hàng triệu, hàng ngàn…. (Câu này hơi khó hiểu, vì ở VN thì dấu chấm mới dùng cho phân cách hàng nghìn, triệu. Tuy nhiên, nếu xét theo một số hệ thống quốc tế hoặc trong Excel khi xử lý các số rất lớn, hoặc đơn giản là phân cách các phần tử thì dấu phẩy có vai trò. Ta cần xem lại sách giáo khoa để có câu trả lời chính xác nhất theo quy định của Bộ GD&ĐT. Nếu không có quy định rõ, đây là một câu hỏi có thể gây nhầm lẫn. Tuy nhiên, nếu ta loại trừ các đáp án sai rõ ràng thì A có thể là ý muốn nói đến việc phân tách các nhóm số, dù cách diễn đạt chưa chuẩn.)
Cập nhật lại dựa trên kinh nghiệm giảng dạy: Trong Excel, dấu phẩy thường được dùng làm dấu phân cách giữa các đối số của hàm (ví dụ: =SUM(A1,B1)). Còn dấu chấm hoặc khoảng trắng mới là phân cách hàng nghìn. Tuy nhiên, do có các đáp án A, B, C, D, ta cần chọn đáp án hợp lý nhất. Nếu A là sai rõ ràng, thì ta xem xét các đáp án khác.
* Trong Excel, dấu phẩy không dùng để phân biệt hàng triệu, hàng ngàn (ở Việt Nam là dấu chấm).
* Dấu phẩy không phân cách câu.
* Dấu phẩy có tác dụng (ví dụ: phân cách đối số hàm).
* “Phân cách số, ký tự” là quá chung chung.
Có thể câu hỏi này đang muốn hỏi về vai trò của dấu phẩy trong việc phân tách các thành phần của một dãy số hoặc trong công thức. Tuy nhiên, đáp án A là sai với quy ước của Việt Nam.
Trong một số phiên bản Excel hoặc cài đặt hệ thống, dấu phẩy có thể được dùng làm dấu phân cách thập phân. Nhưng ở Việt Nam, chuẩn là dấu phẩy cho thập phân, dấu chấm cho hàng nghìn.
Hãy xem xét lại đáp án B: “Phân cách câu”. Sai.
Đáp án D: “Phân cách số, ký tự”. Quá chung chung.
Đáp án A: “Phân biệt hàng triệu, hàng ngàn….”. Sai với quy ước VN.
Có lẽ câu hỏi này có vấn đề hoặc đang ám chỉ một khía cạnh khác mà sách giáo khoa lớp 7 chưa đi sâu. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn, ta xét vai trò của dấu phẩy trong Excel: phân cách đối số hàm là phổ biến nhất. Tuy nhiên, đáp án này không có.
Nếu ta coi câu hỏi này là một câu hỏi mẹo hoặc kiểm tra kiến thức về quy ước, thì nó có thể gây khó khăn.
Giả định lại: Nếu câu hỏi đang hỏi về vai trò chung của các dấu trong biểu diễn số, và xem xét các lựa chọn, ta có thể nghiêng về A nếu hiểu là “chia tách các nhóm số”. Tuy nhiên, cách diễn đạt này không chuẩn.
Hướng tiếp cận khác: Chúng ta hãy tìm câu nào sai về dấu phẩy. Dấu phẩy có tác dụng. Dấu phẩy không phân cách câu.
Vậy, đáp án có thể là A.
Thầy xin chọn đáp án dựa trên kinh nghiệm giảng dạy và cách Excel thường dùng: dấu phẩy để phân cách các đối số trong hàm. Tuy nhiên, đáp án này không có.
Nếu câu hỏi ám chỉ quy ước hiển thị số lớn, thì ở VN là dấu chấm.
Nếu câu hỏi ám chỉ phân cách thập phân, thì ở VN là dấu phẩy.
Trong bối cảnh sách giáo khoa lớp 7, có thể câu hỏi này đang muốn kiểm tra về quy ước hiển thị số.
Đáp án: A. Phân biệt hàng triệu, hàng ngàn…. (Tuy cách diễn đạt chưa chuẩn theo quy ước của Việt Nam, nhưng đây có thể là ý muốn nói đến việc tách các chữ số trong một số lớn). Nếu xét theo cách Excel quốc tế thì dấu phẩy là phân cách thập phân, và dấu phẩy có thể dùng để tách các đối số.
Câu 19: Ở chế độ ngầm định dữ liệu số được canh lề gì ?
Trong Excel, khi chúng ta nhập dữ liệu, phần mềm sẽ tự động nhận dạng kiểu dữ liệu và áp dụng định dạng ngầm định (mặc định).
Đối với dữ liệu kiểu số, ở chế độ ngầm định, chúng sẽ được căn lề phải trong ô tính. Điều này giúp chúng ta dễ dàng nhìn và so sánh các con số. Dữ liệu kiểu văn bản thì được căn lề trái.
Đáp án: C. Phải
Câu 20: Sau khi viết “Lớp 7A” thì đó là kiểu dữ liệu gì ?
Chúng ta cần phân tích nội dung “Lớp 7A”. Nội dung này bao gồm cả chữ cái (“Lớp”) và số (“7A”). Khi một chuỗi ký tự chứa cả chữ cái và số, hoặc chỉ chứa chữ cái, nó được xem là dữ liệu kiểu văn bản (hoặc ký tự).
Excel sẽ tự động nhận dạng “Lớp 7A” là văn bản và canh lề trái theo mặc định.
Đáp án: A. Văn bản
Câu 21: Để lưu bảng tính ta chọn ?
Khi chúng ta đã tạo hoặc chỉnh sửa xong một bảng tính, việc lưu lại là rất quan trọng để bảo toàn dữ liệu.
Trong Excel, thao tác lưu bảng tính được thực hiện thông qua menu File. Lệnh “Save” (Lưu) sẽ cho phép chúng ta lưu bảng tính với tên và vị trí đã có, hoặc đặt tên mới nếu là lần đầu lưu.
Đáp án: B. File/Save
Câu 22: Để mở bảng tính ta chọn ?
Sau khi đã lưu bảng tính, chúng ta có thể đóng tệp và mở lại nó vào lần sau.
Để mở một bảng tính đã tồn tại, chúng ta vào menu File và chọn lệnh “Open” (Mở). Sau đó, chúng ta sẽ duyệt đến vị trí lưu tệp và chọn tệp bảng tính cần mở.
Đáp án: C. File/Open
Câu 23: Trong các công thức sau, công thức nào đúng?
Trong Excel, công thức tính toán luôn bắt đầu bằng dấu bằng (=). Sau dấu bằng là các phép toán, hàm, tham chiếu ô tính.
Chúng ta sẽ xem xét từng lựa chọn:
A. (4+2):2×7
– Thiếu dấu bằng (=) ở đầu.
– Dấu “:” trong Excel thường dùng để chỉ phạm vi ô tính (ví dụ A1:B5), không phải phép chia. Phép chia dùng dấu “/”.
– Toán tử “x” để nhân cũng không được dùng trực tiếp trong công thức, mà dùng dấu “*”.
– Vì vậy, công thức này sai.
B. 2×7-(2+2×6)-2
– Thiếu dấu bằng (=) ở đầu.
– Sử dụng “x” để nhân, không đúng cú pháp Excel.
– Vì vậy, công thức này sai.
C. -2^2+(3+4)
– Thiếu dấu bằng (=) ở đầu.
– Tuy nhiên, cấu trúc toán học bên trong là hợp lệ: lấy bình phương của -2, rồi cộng với tổng của 3 và 4. Nếu có dấu “=” ở đầu thì đây sẽ là một phép tính đúng cú pháp.
– Excel hiểu “^” là phép lũy thừa.
D. =-2-4+(2/2)^43
– Bắt đầu bằng dấu bằng (=), đây là dấu hiệu của một công thức Excel.
– Các phép toán: trừ (-), cộng (+), chia (/), lũy thừa (^) đều đúng cú pháp Excel.
– Thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, lũy thừa, nhân chia, cộng trừ.
– (2/2) = 1
– 1^43 = 1
– -2 – 4 + 1 = -5
– Công thức này có cú pháp hoàn toàn đúng trong Excel.
Đáp án: D. =-2-4+(2/2)^43
Câu 24: Khi nhập công thức trước tiên ta gõ dấu gì ?
Như đã đề cập ở câu trước, bất kỳ một công thức tính toán nào trong Excel đều phải bắt đầu bằng dấu bằng (=) để Excel nhận biết đó là một phép tính chứ không phải là một chuỗi ký tự thông thường.
Đáp án: C. =
Câu 25: Sắp xếp theo đúng thứ tự các bước nhập công thức vào ô tính:
Để nhập một công thức vào ô tính, chúng ta cần thực hiện theo một trình tự logic:
1. Chọn ô tính: Đầu tiên, chúng ta cần nháy chuột vào ô mà chúng ta muốn nhập công thức vào đó. (Đáp án D)
2. Gõ dấu =: Sau khi chọn ô, chúng ta gõ dấu bằng (=) để báo cho Excel biết đây là một công thức. (Đáp án C)
3. Nhập công thức: Tiếp theo, chúng ta nhập phần còn lại của công thức, bao gồm các phép toán, hàm, địa chỉ ô,… (Đáp án B)
4. Nhấn Enter: Cuối cùng, sau khi nhập xong công thức, chúng ta nhấn phím Enter để xác nhận và tính toán kết quả. (Đáp án A)
Vậy, thứ tự đúng là: Chọn ô tính -> Gõ dấu = -> Nhập công thức -> Nhấn Enter. Tương ứng với các chữ cái là D -> C -> B -> A.
Đáp án: B. DCAB
Câu 26: Để tính kết quả biểu thức (9+7):2, trong Excel ta sử dụng công thức nào?
Biểu thức cần tính là (9+7):2.
Chúng ta cần chuyển biểu thức toán học này thành công thức Excel.
* Dấu bằng (=) là bắt buộc để bắt đầu công thức.
* Phép cộng (+) là giữ nguyên.
* Dấu ngoặc đơn () để giữ nguyên thứ tự ưu tiên phép tính.
* Phép chia (:) trong toán học tương ứng với dấu chéo (/) trong Excel.
Vậy, công thức sẽ là: =(9+7)/2.
Xem xét các lựa chọn:
A. =(9+7/2) – Sai, phép chia sẽ thực hiện trước phép cộng.
B. =(9+7)/2 – Đúng.
C. =(9+7):2 – Sai, dấu “:” không dùng cho phép chia trong công thức.
D. =(9+7)\2 – Sai, dấu “\” không dùng cho phép chia.
Đáp án: B. =(9+7)/2
Câu 27: Trong các phần mềm có tên sau, phần mềm nào là phần mềm bảng tính ?
Phần mềm bảng tính là loại phần mềm chuyên dụng để tổ chức, xử lý và phân tích dữ liệu dưới dạng bảng, bao gồm các hàng và cột.
* Microsoft Word: Phần mềm soạn thảo văn bản.
* Microsoft Excel: Phần mềm bảng tính.
* Microsoft PowerPoint: Phần mềm trình chiếu.
* Microsoft Access: Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu.
Đáp án: B. MicroSoft Excel
Câu 28: Thông tin được lưu dưới dạng bảng có ưu điểm gì ?
Lưu trữ thông tin dưới dạng bảng (như trong Excel) mang lại nhiều lợi ích:
* Dễ theo dõi: Cấu trúc hàng, cột giúp thông tin được sắp xếp ngăn nắp, dễ nhìn.
* Tính toán nhanh chóng: Các công cụ tính toán, hàm số có sẵn giúp thực hiện các phép tính phức tạp một cách tự động.
* Dễ sắp xếp: Dữ liệu trong bảng có thể dễ dàng được sắp xếp theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Vì vậy, ưu điểm lớn nhất là sự kết hợp của cả ba yếu tố này.
Đáp án: D. Dễ sắp xếp, dễ theo dõi, tính toán nhanh chóng
Câu 29: Câu nào sau đây sai ?
Chúng ta sẽ xem xét từng câu để tìm ra câu sai:
A. Miền làm việc chính của bảng tính gồm các cột và các dòng. (Đúng, đây là cấu trúc cơ bản của một trang tính).
B. Miền giao nhau giữa cột và dòng là ô tính dùng để chứa dữ liệu. (Đúng, ô tính là đơn vị cơ bản để nhập dữ liệu).
C. Địa chỉ ô tính là cặp địa chỉ tên cột và tên hàng. (Đúng, ví dụ: A1, B5).
D. Trên trang tính chỉ chọn được một khối duy nhất. (Sai. Như chúng ta đã học, chúng ta có thể chọn nhiều khối rời rạc nhau bằng cách nhấn giữ phím Ctrl).
Đáp án: D. Trên trang tính chỉ chọn được một khối duy nhất.
Câu 30: Khối là tập hợp các ô kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Địa chỉ khối được thể hiện như câu nào là đúng:
Để biểu diễn địa chỉ của một khối ô tính, chúng ta sử dụng địa chỉ của ô đầu tiên và ô cuối cùng, ngăn cách nhau bằng dấu hai chấm (:).
Ví dụ: A1 là ô đầu, B5 là ô cuối, thì khối là A1:B5.
Xem xét các lựa chọn:
A. H1…H5 – Dùng dấu chấm lửng, không đúng cú pháp.
B. H1:H5 – Đúng cú pháp biểu diễn khối ô tính.
C. H1 – H5 – Dùng dấu gạch ngang, không đúng cú pháp.
D. H1->H5 – Dùng mũi tên, không đúng cú pháp.
Đáp án: B. H1:H5
Câu 31: Hộp tên cho biết thông tin gì ?
Hộp tên (Name Box) nằm ở góc trên bên trái của cửa sổ Excel, ngay bên trái thanh công thức. Chức năng chính của nó là hiển thị địa chỉ của ô tính hoặc khối ô tính hiện đang được chọn.
Đáp án: C. Địa chỉ ô tính được chọn
Câu 32: Để sửa dữ liệu ta:
Để sửa nội dung của một ô tính, có nhiều cách:
* Cách phổ biến nhất là nháy đúp chuột trái vào ô cần sửa. Khi đó, con trỏ sẽ xuất hiện trong ô và chúng ta có thể chỉnh sửa trực tiếp.
* Hoặc, chúng ta có thể nháy chuột trái một lần vào ô, rồi nháy chuột vào thanh công thức và chỉnh sửa tại đó.
* Một cách khác là nháy chuột trái vào ô, rồi nhấn phím F2.
Trong các lựa chọn, nháy đúp chuột trái là cách trực tiếp nhất để vào chế độ sửa trong ô.
Đáp án: A. Nháy đúp chuột trái vào ô cần sửa.
Câu 33: Để tính tổng giá trị trong các ô E3 và F7, sau đó nhân với 10% ta thực hiện bằng công thức nào sau đây?
Chúng ta cần tính tổng của E3 và F7, sau đó nhân kết quả này với 10%.
1. Tổng của E3 và F7: Ta có E3 + F7.
2. Nhân với 10%: Kết quả của phép cộng này nhân với 10%. Để đảm bảo phép cộng thực hiện trước, chúng ta cần đặt nó trong dấu ngoặc đơn.
3. Công thức đầy đủ: =(E3 + F7) * 10%.
Phân tích các lựa chọn:
A. E3 + F7 * 10% – Sai, phép nhân sẽ thực hiện trước phép cộng. Kết quả là E3 cộng với (F7 nhân 10%).
B. (E3 + F7) * 10% – Sai, thiếu dấu bằng (=) để bắt đầu công thức.
C. = (E3 + F7) * 10% – Đúng. Dấu bằng ở đầu, dấu ngoặc đơn đảm bảo phép cộng thực hiện trước, sau đó nhân với 10%.
D. =E3 + (F7 * 10%) – Sai, đây là E3 cộng với (F7 nhân 10%), không phải tổng của E3 và F7 rồi nhân với 10%.
Đáp án: C. = (E3 + F7) * 10%
Câu 34: Để di chuyển nội dung ô tính ta sử dụng cặp nút lệnh nào sau đây?
Di chuyển nội dung ô tính có nghĩa là cắt nội dung từ ô này và dán sang ô khác. Hành động này sẽ xóa nội dung ở ô gốc.
Các nút lệnh liên quan là:
* Cut (Cắt): Nút lệnh này cắt (lấy đi) nội dung của ô/khối ô đã chọn.
* Paste (Dán): Nút lệnh này dán nội dung đã cắt (hoặc sao chép) vào vị trí ô đích.
Vì vậy, cặp lệnh cần dùng là Cut và Paste.
Đáp án: B. (cut). (paste).
Câu 35: Để sao chép nội dung ô tính ta sử dụng cặp nút lệnh nào sau đây?
Sao chép nội dung ô tính có nghĩa là tạo ra một bản sao của nội dung đó ở một ô khác, trong khi nội dung gốc vẫn giữ nguyên.
Các nút lệnh liên quan là:
* Copy (Sao chép): Nút lệnh này sao chép nội dung của ô/khối ô đã chọn.
* Paste (Dán): Nút lệnh này dán nội dung đã sao chép (hoặc cắt) vào vị trí ô đích.
Vì vậy, cặp lệnh cần dùng là Copy và Paste.
Đáp án: C. (copy). (paste).
Câu 36: Các kí hiệu đúng dùng để kí hiệu các phép toán trong Excel?
Trong Excel, các phép toán cơ bản được biểu diễn bằng các ký hiệu sau:
* Cộng: +
* Trừ: –
Nhân: (thay cho x hoặc .)
* Chia: / (thay cho 🙂
* Lũy thừa: ^
Xem xét các lựa chọn:
A. ^ / : x – (Sai, dấu “:” và “x” không dùng cho phép chia và nhân).
B. + – . : ^ (Sai, dấu “.” và “:” không dùng cho phép nhân và chia).
C. + – * / ^ (Đúng, bao gồm đủ các phép toán cơ bản).
D. + – ^ \ (Sai, dấu “\” không dùng cho phép chia, và dấu “” đúng cho nhân).
Đáp án: C. + – * / ^
Câu 37: Trong ô A1 có nội dung “Bảng điểm lớp 7A”. Để căn chỉnh nội dung này vào giữa bảng điểm (Giữa các cột từ A đến G). Sau khi chọn các ô từ A1 đến G1, em sẽ nháy chuột vào nút lệnh nào trong các nút lệnh sau?
Khi muốn căn chỉnh một nội dung nằm trên nhiều cột (hoặc hàng) vào chính giữa, chúng ta sử dụng chức năng “Merge & Center” (Kết hợp và Căn giữa). Nút lệnh này sẽ gộp các ô đã chọn thành một ô lớn và căn nội dung vào giữa ô lớn đó.
Quan sát các biểu tượng:
A. Căn trái
B. Căn giữa
C. Căn phải
D. Nút “Merge & Center” (thường có biểu tượng chữ A với một mũi tên hoặc ký hiệu kết hợp các ô).
Để căn chỉnh vào giữa nhiều cột, chúng ta cần dùng nút lệnh kết hợp các ô và căn giữa. Thường nút lệnh này sẽ có biểu tượng như sau: (Biểu tượng này thường là một ô được chia ra và một mũi tên chỉ vào giữa, hoặc có chữ “Merge & Center” hoặc tương tự).
Trong các lựa chọn A, B, C là các nút căn lề cơ bản (trái, giữa, phải). Nút lệnh để kết hợp nhiều ô thành một ô lớn và căn giữa nội dung là “Merge & Center”. Giả sử trong các lựa chọn có một biểu tượng cho chức năng này.
Nếu các lựa chọn A, B, C là căn lề cho một ô, thì nút lệnh cần tìm để “căn chỉnh nội dung này vào giữa bảng điểm (Giữa các cột từ A đến G)” chính là nút “Merge & Center”. Giả sử biểu tượng của nút đó là một trong các lựa chọn hoặc một nút có chức năng tương tự.
Cập nhật dựa trên hình ảnh thực tế của các nút lệnh Excel:
Nút lệnh Merge & Center (Kết hợp và Căn giữa) thường có biểu tượng giống như một ô vuông được chia làm đôi hoặc có ký hiệu mũi tên chỉ vào giữa. Nếu không có biểu tượng cụ thể, ta dựa vào chức năng.
Trong trường hợp này, dù không có hình ảnh minh họa rõ ràng, chúng ta hiểu rằng để căn chỉnh “vào giữa bảng điểm (Giữa các cột từ A đến G)” thì ta cần kết hợp các ô đó và đặt nội dung vào giữa. Nút B là căn giữa cho một ô. Tuy nhiên, nếu hiểu câu hỏi là “sau khi chọn các ô từ A1 đến G1, em sẽ nháy chuột vào nút lệnh nào trong các nút lệnh sau đây” và giả sử có một nút “Merge & Center” thì ta chọn nút đó.
Nếu các lựa chọn A, B, C chỉ là căn lề cho một ô, thì câu hỏi có thể đang muốn nói đến chức năng căn giữa trong phạm vi nhiều ô sau khi đã merge. Nếu không có nút Merge & Center, thì câu hỏi có thể có vấn đề.
Tuy nhiên, dựa vào cách hiểu thông thường, “căn chỉnh nội dung này vào giữa bảng điểm (Giữa các cột từ A đến G)” ám chỉ chức năng Merge & Center. Nếu đáp án D đại diện cho chức năng đó (ví dụ: có hình dạng của nút Merge & Center), thì chọn D. Nếu không, và chỉ có các nút căn lề cho một ô, thì có thể là đáp án B nếu ta giả định đã merge rồi.
Giả sử đây là một câu trắc nghiệm có đáp án đúng. Nút để căn chỉnh nội dung trên nhiều cột vào giữa là Merge & Center.
Đáp án: D. (Giả định D là nút Merge & Center hoặc một biểu tượng tương đương, nếu không thì cần xem lại đề bài hoặc sách giáo khoa có hình ảnh minh họa). Nếu chỉ có A, B, C và một số biểu tượng khác, ta cần nhận diện đúng biểu tượng Merge & Center.
Khả năng cao, đáp án D là biểu tượng cho chức năng Merge & Center.
Câu 38: Để định dạng kiểu chữ gạch chân, em sử dụng nút lệnh nào?
Định dạng kiểu chữ gạch chân (underline) là một chức năng định dạng văn bản cơ bản. Trong Excel, nút lệnh để thực hiện điều này thường có biểu tượng chữ ‘U’ có một gạch ngang bên dưới.
Quan sát các lựa chọn (hình ảnh các nút lệnh):
a. Nút lệnh In đậm (Bold) – Biểu tượng ‘B’.
b. Nút lệnh In nghiêng (Italic) – Biểu tượng ‘I’.
c. Nút lệnh Gạch chân (Underline) – Biểu tượng ‘U’ có gạch dưới.
d. A và C đúng – Sai, vì A và B là in đậm, in nghiêng.
Đáp án: c. (Nút có biểu tượng ‘U’ với gạch dưới).
Câu 39: Để thoát khỏi trang trính ta cần sử dụng lệnh nào sau đây?
“Thoát khỏi trang tính” có thể hiểu là thoát khỏi chương trình Excel hoặc đóng tệp bảng tính hiện tại.
Xem xét các lựa chọn:
a. File/Print – Lệnh in, không phải thoát.
b. Alt+F5 – Không phải là lệnh thoát chuẩn của Excel.
c. Nháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ – Nút lệnh đóng cửa sổ thường có biểu tượng dấu ‘X’ ở góc trên cùng bên phải. Nháy chuột vào đó sẽ đóng chương trình Excel hoặc cửa sổ bảng tính đang mở.
d. F4 – Lệnh lặp lại hành động cuối cùng, không phải thoát.
Đáp án: c. Nháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ (Thường là nút ‘X’ ở góc trên cùng bên phải của cửa sổ Excel).
Câu 40: Nút lệnh trên thanh công cụ của phần mềm Excel có tác dụng gì?
Nút lệnh có biểu tượng giống như một bảng chữ cái ‘A’ với các thanh ngang ở dưới hoặc có các tùy chọn màu sắc. Nút lệnh này thường liên quan đến việc định dạng màu sắc cho chữ (màu nền hoặc màu chữ).
Quan sát các lựa chọn:
a. Chọn phông chữ – Thường có biểu tượng tên phông chữ.
b. Tô màu nền và màu cho phông chữ – Đây là chức năng của các nút lệnh như “Fill Color” (tô màu nền) và “Font Color” (tô màu chữ). Biểu tượng này thường liên quan đến việc chọn màu.
c. Thay đổi cỡ chữ – Thường có biểu tượng số chỉ cỡ chữ.
d. Tất cả đều sai.
Nếu biểu tượng là một bảng chữ ‘A’ với các tùy chọn màu bên dưới, thì nó có tác dụng tô màu chữ. Nếu có thêm nút tô màu nền, thì nó là cả hai. Tuy nhiên, nếu chỉ có một biểu tượng đơn lẻ, nó thường liên quan đến việc chọn màu cho một thuộc tính (chữ hoặc nền).
Nếu biểu tượng là một bảng chữ ‘A’ với một thanh màu bên dưới, đó là nút “Font Color” (Màu chữ). Nếu là một thùng sơn đổ xuống, đó là “Fill Color” (Màu nền). Nếu là cả hai, hoặc có tùy chọn cả hai thì đáp án B là hợp lý nhất.
Đáp án: b. Tô mầu nền và mầu cho phông chữ. (Giả định biểu tượng này đại diện cho các chức năng tô màu).
Các em về nhà xem lại bài và luyện tập thêm nhé! Nếu có gì chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi thầy.
10/B.Không
11/B.Bên dưới thanh công thức
12/A.Enter
13/A.Kéo thả chuột tại ô đầu đến ô đối diện
14/C.”-“
15/B.shift
16/D.Shift
17/D.Văn bản
18/C.Chấm hết câu
19/C
20/B.Phân cách câu
21/A.File/Open
22/C.File/Open
23/B.2×7-(2+2×6)-2
24/B
25D
26A
27/CMicroSoft Power Point
28/BDễ theo dõi, tính toán nhanh chóng
29/CĐịa chỉ ô tính là cặp địa chỉ tên cột và tên hàng
30/A. H1…H5
31/A. Tên của cột
32/A. Nháy đúp chuột trái vào ô cần sửa
33/D =E3 + (F7 * 10%)
34/C (copy). (paste).
35/C (copy). (paste).
36/A ^ / : x –
37/???
38/???
39/CNháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ
40/BTô mầu nền và mầu cho phông chữ.