Câu 11
Giải câu đố sau:
Sông gì đượm ngát mùi hương
Quanh năm in bóng kinh thành…
Giải câu đố sau:
Sông gì đượm ngát mùi hương
Quanh năm in bóng kinh thành Huế xưa?
Ngàn năm đất nước xin thưa
Sông kia thay áo như tơ lụa đào.
A.
sông Hồng
B.
sông Hương
C.
sông Lam
D.
sông Thao
Câu 12
Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau:
Tự […] cánh sinh
A.
hợp
B.
vệ
C.
vực
D.
lực
Câu 13
Từ nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau?
Bác phượng già như người bảo vệ tận tuỵ của ngôi trường, thân bác xù xì in đậm những dấu tích theo năm tháng.
A.
khúc khuỷu
B.
quanh co
C.
khô cằn
D.
sần sùi
Câu 14
Những hình ảnh nào được so sánh với nhau trong đoạn văn dưới đây?
“Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá.”
(Đoàn Giỏi)
A.
mạng nhện – cây lá
B.
trời xanh – nước xanh
C.
mũi Cà Mau – mạng nhện
D.
sông ngòi, kênh rạch – mạng nhện
Câu 15
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ quân nhân?
A.
thiếu tá, dũng sĩ
B.
bộ đội, đại hội
C.
đại tá, trung thực
D.
sĩ quan, trung uý
Câu 16
Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn?
A.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
B.
Cây ngay không sợ chết đứng.
C.
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
D.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Câu 17
Tiếng “đồng” có thể ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ?
A.
bào, bằng
B.
bộ, loạt
C.
thanh, đều
D.
tình, diễn
Câu 18
Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?
A.
cần cù
B.
lười nhác
C.
siêng năng
D.
chuyên cần
Câu 19
Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật vào thời gian nào?
“Trong nhập nhoạng, thỉnh thoảng lại bật lên một mảng sáng mờ của ánh ngày vương lại. Một vài tiếng dế gáy sớm, vẻ thăm dò, chờ đợi. Có đôi ánh đom đóm chấp chới, lúc lên cao, lúc xuống thấp, lúc lại rơi xuống mặt cỏ không còn rõ hình cây lá nữa mà mịn màng hoà lẫn như một mặt nước lặng êm.”
(Theo Phạm Đức)
A.
Lúc đêm khuya
B.
Giữa buổi trưa
C.
Buổi chiều tối
D.
Lúc bình minh
Câu 20
Từ các tiếng “nhân, hiền, hậu, từ” có thể ghép được tất cả bao nhiêu tính từ?
A.
4 từ
B.
3 từ
C.
2 từ
D.
5 từ
Câu 11
Giải câu đố sau:
Sông gì đượm ngát mùi hương
Quanh năm in bóng kinh thành Huế xưa?
Ngàn năm đất nước xin thưa
Sông kia thay áo như tơ lụa đào.
A.
sông Hồng
B.
sông Hương
C.
sông Lam
D.
sông Thao
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc kỹ các câu thơ trong câu đố.
Bước 2: Tìm những chi tiết gợi ý để nhận biết con sông. Các câu thơ “đượm ngát mùi hương”, “in bóng kinh thành Huế xưa”, “sông kia thay áo như tơ lụa đào” là những manh mối quan trọng.
Bước 3: Liên hệ với kiến thức đã học về các con sông ở Việt Nam. Sông Hương là con sông chảy qua kinh thành Huế và nổi tiếng với vẻ đẹp thơ mộng, “đượm ngát mùi hương” bởi hai bên bờ có nhiều cây cỏ, hoa lá.
Bước 4: Đối chiếu với các đáp án đã cho.
Đáp án B. sông Hương hoàn toàn phù hợp với những đặc điểm được mô tả trong câu đố.
Do đó, đáp án đúng là B. sông Hương.
Câu 12
Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau:
Tự […] cánh sinh
A.
hợp
B.
vệ
C.
vực
D.
lực
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc thành ngữ cần hoàn thành: Tự […] cánh sinh.
Bước 2: Xem xét các lựa chọn từ để điền vào chỗ trống.
Bước 3: Thử từng từ vào chỗ trống để xem thành ngữ nào có nghĩa và quen thuộc.
– Tự hợp cánh sinh: không có nghĩa.
– Tự vệ cánh sinh: không có nghĩa.
– Tự vực cánh sinh: không có nghĩa.
– Tự lực cánh sinh: có nghĩa là tự mình làm lấy, tự mình xoay sở để sống, để làm việc. Đây là một thành ngữ quen thuộc trong Tiếng Việt.
Do đó, đáp án đúng là C. vực (khi ghép lại thành “tự vực cánh sinh” và hiểu ý nghĩa của thành ngữ). Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thành ngữ đúng là “Tự lực cánh sinh”, nên có thể đề bài có chút nhầm lẫn hoặc cách ra đề không hoàn toàn chuẩn xác. Nếu xét theo nghĩa thông dụng nhất, thì đáp án C là phù hợp để hoàn thành một thành ngữ có nghĩa.
Tuy nhiên, theo kiến thức chuẩn, thành ngữ là “Tự lực cánh sinh”. Trong các đáp án đưa ra, không có từ “lực”. Ta xem xét lại các lựa chọn:
A. hợp – Tự hợp cánh sinh (không có nghĩa)
B. vệ – Tự vệ cánh sinh (không có nghĩa)
C. vực – Tự vực cánh sinh (không có nghĩa)
D. lực – Tự lực cánh sinh (có nghĩa).
Vì đề bài yêu cầu “Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau”, và đáp án D là “lực”, thì khi điền vào ta sẽ có “Tự lực cánh sinh”. Tuy nhiên, đáp án D không được liệt kê là một lựa chọn để điền vào chỗ trống mà chỉ là một từ trong đáp án. Ta cần xem xét kỹ câu hỏi.
“Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau:”
Thành ngữ gốc là “Tự lực cánh sinh”. Chỗ trống là chữ “lực”.
Các lựa chọn A, B, C, D là các từ để điền vào.
Nếu ta điền “lực” vào thì ta có “Tự lực cánh sinh”.
Vậy từ còn thiếu là “lực”.
Đáp án là D. lực.
Do đó, đáp án đúng là D. lực.
Câu 13
Từ nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau?
Bác phượng già như người bảo vệ tận tuỵ của ngôi trường, thân bác xù xì in đậm những dấu tích theo năm tháng.
A.
khúc khuỷu
B.
quanh co
C.
khô cằn
D.
sần sùi
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc kỹ câu văn và xác định từ in đậm cần thay thế: “xù xì”.
Bước 2: Hiểu nghĩa của từ “xù xì” trong ngữ cảnh miêu tả thân cây. “Xù xì” chỉ bề mặt không nhẵn nhụi, hơi gồ ghề, thô ráp.
Bước 3: Xem xét ý nghĩa của các từ trong các đáp án:
A. khúc khuỷu: chỉ sự uốn lượn, không thẳng, có nhiều chỗ gập ghềnh. Thường dùng cho đường đi, con đường.
B. quanh co: chỉ sự uốn lượn, không thẳng, có nhiều ngóc ngách. Thường dùng cho đường đi, câu chuyện.
C. khô cằn: chỉ sự thiếu nước, đất đai không tốt, không sinh trưởng được. Hoặc chỉ tính cách cứng nhắc, thiếu tình cảm.
D. sần sùi: chỉ bề mặt không nhẵn, có chỗ lồi lõm, gồ ghề, thô ráp. Rất phù hợp để miêu tả bề mặt thân cây.
Bước 4: Chọn từ có nghĩa gần nhất và phù hợp nhất với từ “xù xì” trong ngữ cảnh này. Từ “sần sùi” mô tả chính xác bề mặt thô ráp, gồ ghề của thân cây phượng già, tương tự như “xù xì”.
Do đó, đáp án đúng là D. sần sùi.
Câu 14
Những hình ảnh nào được so sánh với nhau trong đoạn văn dưới đây?
“Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá.”
(Đoàn Giỏi)
A.
mạng nhện – cây lá
B.
trời xanh – nước xanh
C.
mũi Cà Mau – mạng nhện
D.
sông ngòi, kênh rạch – mạng nhện
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc kỹ đoạn văn và tìm các dấu hiệu so sánh (thường là các từ như “như”, “là”, “tựa”, “giống như”).
Bước 2: Xác định câu có hình ảnh so sánh. Trong câu: “sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện”, ta thấy có từ “như” chỉ sự so sánh.
Bước 3: Xác định hai sự vật, hiện tượng được mang ra so sánh. Ở đây, “sông ngòi, kênh rạch” được so sánh với “mạng nhện” để diễn tả sự chằng chịt, phức tạp của hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở Cà Mau.
Bước 4: Đối chiếu với các đáp án.
Đáp án D. sông ngòi, kênh rạch – mạng nhện là hai hình ảnh được so sánh trực tiếp với nhau trong câu văn.
Do đó, đáp án đúng là D. sông ngòi, kênh rạch – mạng nhện.
Câu 15
Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ quân nhân?
A.
thiếu tá, dũng sĩ
B.
bộ đội, đại hội
C.
đại tá, trung thực
D.
sĩ quan, trung uý
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc và hiểu yêu cầu của câu hỏi: tìm đáp án mà tất cả các từ đều chỉ người lính, quân nhân.
Bước 2: Phân tích từng đáp án:
A. thiếu tá: là một cấp bậc quân hàm trong quân đội (chỉ quân nhân). dũng sĩ: là danh hiệu khen thưởng, có thể dành cho quân nhân hoặc người dân có công lao lớn, nhưng “dũng sĩ” không phải là một chức danh hay cấp bậc quân nhân cố định. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, “dũng sĩ” ám chỉ người lính dũng cảm. Cần xem xét kỹ các đáp án khác.
B. bộ đội: là danh từ chung chỉ người lính, quân nhân. đại hội: là cuộc họp lớn của một tổ chức hoặc một cộng đồng, không chỉ quân nhân.
C. đại tá: là một cấp bậc quân hàm trong quân đội (chỉ quân nhân). trung thực: là một phẩm chất đạo đức, không chỉ quân nhân.
D. sĩ quan: là một nhóm quân nhân có cấp bậc từ Thiếu úy trở lên (chỉ quân nhân). trung uý: là một cấp bậc quân hàm trong quân đội (chỉ quân nhân).
Bước 3: So sánh các đáp án với yêu cầu. Đáp án D bao gồm hai từ “sĩ quan” và “trung uý” đều là những từ chỉ quân nhân một cách rõ ràng và chính xác. Trong đáp án A, “dũng sĩ” có thể không hoàn toàn chỉ quân nhân trong mọi trường hợp, tuy nhiên, nó thường gắn liền với hình ảnh người chiến sĩ. Nhưng so với D, D rõ ràng hơn.
Do đó, đáp án đúng là D. sĩ quan, trung uý.
Câu 16
Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn?
A.
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
B.
Cây ngay không sợ chết đứng.
C.
Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
D.
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu của câu hỏi: tìm câu tục ngữ khuyên không nản lòng khi gặp khó khăn.
Bước 2: Phân tích ý nghĩa của từng câu tục ngữ:
A. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ: Ý nói khi có một người gặp hoạn nạn, những người khác cũng bị ảnh hưởng, lo lắng hoặc mất tinh thần. Không liên quan đến việc khuyên không nản lòng.
B. Cây ngay không sợ chết đứng: Ý nói người sống ngay thẳng, làm việc đúng đắn thì không sợ bị ai làm hại hay vu oan. Không liên quan đến việc khuyên không nản lòng.
C. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo: “Sóng cả” ẩn dụ cho khó khăn, thử thách lớn. “Ngã tay chèo” ý nói bỏ cuộc, nản lòng. Câu này khuyên chúng ta đừng vì khó khăn lớn mà bỏ cuộc, hãy tiếp tục cố gắng. Đây chính là ý nghĩa cần tìm.
D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn: Ý nói con người ta học hỏi được nhiều điều từ những chuyến đi xa, từ trải nghiệm thực tế. Khuyên về việc học hỏi, không liên quan trực tiếp đến việc không nản lòng khi gặp khó khăn.
Do đó, đáp án đúng là C. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
Câu 17
Tiếng “đồng” có thể ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ?
A.
bào, bằng
B.
bộ, loạt
C.
thanh, đều
D.
tình, diễn
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc yêu cầu của câu hỏi: tìm những tiếng khi ghép với “đồng” sẽ tạo thành danh từ.
Bước 2: Thử ghép tiếng “đồng” với các tiếng trong từng đáp án và xem kết quả có phải là danh từ không.
A. đồng bào: danh từ (chỉ những người cùng sinh ra và lớn lên trên một miền đất nước). đồng bằng: danh từ (chỉ vùng đất rộng lớn, thấp phẳng, thường là đất phù sa). Cả hai đều tạo thành danh từ.
B. đồng bộ: tính từ hoặc động từ (chỉ sự ăn khớp, thống nhất). đồng loạt: trạng từ hoặc tính từ (chỉ sự cùng nhau làm một việc gì đó).
C. đồng thanh: chỉ sự cùng nhau hô lên một tiếng (có thể là tính từ hoặc động từ). đồng đều: tính từ (chỉ sự ngang nhau, không hơn không kém).
D. đồng tình: động từ hoặc tính từ (chỉ sự tán thành). đồng diễn: động từ (chỉ việc cùng nhau biểu diễn).
Bước 3: Chọn đáp án mà tất cả các tiếng khi ghép với “đồng” đều tạo thành danh từ. Đáp án A cho ta “đồng bào” và “đồng bằng”, đều là danh từ.
Do đó, đáp án đúng là A. bào, bằng.
Câu 18
Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?
A.
cần cù
B.
lười nhác
C.
siêng năng
D.
chuyên cần
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc yêu cầu của câu hỏi: xác định từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại.
Bước 2: Tìm nghĩa của từng từ:
A. cần cù: chăm chỉ, chịu khó, làm việc kiên trì, không ngại vất vả.
B. lười nhác: không muốn làm việc, chán ghét công việc, bỏ bê nhiệm vụ.
C. siêng năng: chăm chỉ, chuyên cần trong công việc.
D. chuyên cần: chăm chỉ, chuyên tâm làm việc.
Bước 3: Nhận xét mối quan hệ về nghĩa giữa các từ. Các từ “cần cù”, “siêng năng”, “chuyên cần” đều chỉ sự chăm chỉ, làm việc tích cực. Từ “lười nhác” lại chỉ sự biếng nhác, không muốn làm việc.
Bước 4: Xác định từ khác nhóm. Từ “lười nhác” có nghĩa trái ngược với ba từ còn lại.
Do đó, đáp án đúng là B. lười nhác.
Câu 19
Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật vào thời gian nào?
“Trong nhập nhoạng, thỉnh thoảng lại bật lên một mảng sáng mờ của ánh ngày vương lại. Một vài tiếng dế gáy sớm, vẻ thăm dò, chờ đợi. Có đôi ánh đom đóm chấp chới, lúc lên cao, lúc xuống thấp, lúc lại rơi xuống mặt cỏ không còn rõ hình cây lá nữa mà mịn màng hoà lẫn như một mặt nước lặng êm.”
(Theo Phạm Đức)
A.
Lúc đêm khuya
B.
Giữa buổi trưa
C.
Buổi chiều tối
D.
Lúc bình minh
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc kỹ đoạn văn và tìm các dấu hiệu miêu tả thời gian.
Bước 2: Phân tích các dấu hiệu:
– “nhập nhoạng”: chỉ ánh sáng yếu ớt, không rõ ràng, thường xuất hiện vào lúc chạng vạng hoặc lúc chớm tối.
– “ánh ngày vương lại”: Ánh sáng còn sót lại của ban ngày.
– “tiếng dế gáy sớm”: Dế thường gáy vào lúc chiều tối hoặc đêm. Tuy nhiên, cụm “gáy sớm” có thể gây nhầm lẫn. Ta cần kết hợp với các dấu hiệu khác.
– “ánh đom đóm chấp chới”: Đom đóm thường hoạt động vào buổi tối, khi trời nhá nhem hoặc tối hẳn.
Bước 3: Tổng hợp các dấu hiệu để xác định thời gian. Sự kết hợp của “nhập nhoạng”, “ánh ngày vương lại” và “ánh đom đóm” cho thấy đây là khoảng thời gian chuyển giao giữa ngày và đêm, tức là buổi chiều tối. Nếu là đêm khuya thì ánh ngày sẽ không còn vương lại. Nếu là bình minh thì ánh ngày sẽ bắt đầu xuất hiện chứ không còn vương lại. Buổi trưa thì trời sáng rõ.
Do đó, đáp án đúng là C. Buổi chiều tối.
Câu 20
Từ các tiếng “nhân, hiền, hậu, từ” có thể ghép được tất cả bao nhiêu tính từ?
A.
4 từ
B.
3 từ
C.
2 từ
D.
5 từ
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Đọc yêu cầu của câu hỏi: ghép các tiếng “nhân, hiền, hậu, từ” để tạo thành tính từ.
Bước 2: Thử ghép các tiếng với nhau để tạo thành từ có nghĩa và kiểm tra xem đó có phải là tính từ không.
– hiền: là tính từ (chỉ tính nết tốt, dịu dàng).
– nhân hậu: là tính từ (chỉ lòng thương người, hay giúp đỡ người khác).
– từ nhân: là tính từ (chỉ lòng thương người, rộng lượng). (Mặc dù “từ bi” phổ biến hơn, “từ nhân” cũng là một cách ghép có nghĩa, tuy nhiên, thường “nhân từ” phổ biến hơn).
– hiền hậu: là tính từ (chỉ tính nết tốt, dịu dàng, hay giúp đỡ người khác).
– nhân từ: là tính từ (chỉ lòng tốt, sự thương xót đối với người khác).
Bước 3: Liệt kê tất cả các tính từ có thể ghép được từ các tiếng đã cho:
1. hiền
2. nhân hậu
3. từ nhân (hoặc nhân từ, tùy theo cách hiểu về tính phổ biến của từ ghép)
4. hiền hậu
5. nhân từ (nếu chưa kể ở trên)
Ta xét các từ ghép phổ biến và có nghĩa rõ ràng:
– hiền (tính từ)
– nhân hậu (tính từ)
– hiền hậu (tính từ)
– nhân từ (tính từ)
– từ (có thể đứng một mình như một từ tố trong từ ghép, ví dụ: từ bi, từ thiện, nhưng bản thân “từ” ít khi đứng một mình làm tính từ trong ngữ cảnh này).
Ta có thể tạo ra các tính từ sau:
1. hiền (đã có sẵn)
2. nhân hậu
3. hiền hậu
4. nhân từ
Nếu xem “từ nhân” là một cách ghép có nghĩa thì ta có thêm 1 từ. Tuy nhiên, thông thường khi nói “từ”, người ta nghĩ đến “từ bi”, “từ thiện”. “Nhân từ” và “từ nhân” có nghĩa tương đồng nhau.
Xét các tổ hợp có nghĩa và là tính từ:
– hiền (là tính từ)
– nhân hậu (tính từ)
– hiền hậu (tính từ)
– nhân từ (tính từ)
Vậy ta có 4 tính từ: hiền, nhân hậu, hiền hậu, nhân từ.
Nếu xem xét cả “từ nhân” thì có 5 từ. Tuy nhiên, “nhân từ” là cách ghép phổ biến hơn.
Hãy xem xét lại các tiếng gốc: nhân, hiền, hậu, từ.
Ghép lại ta có:
– hiền
– hiền hậu
– nhân hậu
– nhân từ
Ta có 4 tính từ.
Nếu đề bài cho phép ghép tất cả các tiếng với nhau, không nhất thiết phải dùng đủ các tiếng:
– hiền (là tính từ)
– nhân hậu (tính từ)
– hiền hậu (tính từ)
– nhân từ (tính từ)
– từ (một mình không phải là tính từ)
– hậu (một mình không phải là tính từ)
– nhân (một mình không phải là tính từ)
Vậy ta có 4 tính từ được tạo ra từ việc ghép các tiếng này (bao gồm cả tiếng gốc nếu nó là tính từ).
Xem lại các đáp án: 4 từ, 3 từ, 2 từ, 5 từ.
Nếu ta ghép “nhân” với “hậu” ta được “nhân hậu” (tính từ).
Ghép “hiền” với “hậu” ta được “hiền hậu” (tính từ).
Ghép “nhân” với “từ” ta được “nhân từ” (tính từ).
“Hiền” là tính từ có sẵn.
Vậy ta có: hiền, nhân hậu, hiền hậu, nhân từ. Tổng cộng 4 tính từ.
Do đó, đáp án đúng là A. 4 từ.
Chúc các em học tốt!
1,Sông gì đượm ngát mùi hương Quanh năm in bóng kinh thành Huế xưa? Ngàn năm đất nước xin thưa Sông kia thay áo như tơ lụa đào.
A. sông Hồng
B. sông Hương
C. sông Lam
D. sông Thao
2,Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau:
Tự […] cánh sinh
A. hợp
B. vệ
C. vực
D. lực
3,Những hình ảnh nào được so sánh với nhau trong đoạn văn dưới đây? “Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá.” (Đoàn Giỏi)
A. mạng nhện – cây lá
B. trời xanh – nước xanh
C. mũi Cà Mau – mạng nhện
D. sông ngòi, kênh rạch – mạng nhện
4, Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ quân nhân?
A. thiếu tá, dũng sĩ
B. bộ đội, đại hội
C. đại tá, trung thực
D. sĩ quan, trung uý
Quân nhân: những người làm việc cho lực lương vũ trang hoặc quân đội để phục vụ nhà nước và tùy theo mức độ làm việc mà có các quân hàm khác nhau
5,Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn?
A. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
B. Cây ngay không sợ chết đứng.
C. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
D. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
6,Tiếng “đồng” có thể ghép với những tiếng nào dưới đây để tạo thành các danh từ?
A. bào, bằng
B. bộ, loạt
C. thanh, đều
D. tình, diễn
Vậy => từ ”đồng” có thể ghép được với tiếng bào và bằng để tạo thành các danh từ.
7, Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?
A. cần cù
B. lười nhác
C. siêng năng
D. chuyên cần
8, Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật vào thời gian nào? “Trong nhập nhoạng, thỉnh thoảng lại bật lên một mảng sáng mờ của ánh ngày vương lại. Một vài tiếng dế gáy sớm, vẻ thăm dò, chờ đợi. Có đôi ánh đom đóm chấp chới, lúc lên cao, lúc xuống thấp, lúc lại rơi xuống mặt cỏ không còn rõ hình cây lá nữa mà mịn màng hoà lẫn như một mặt nước lặng êm.” (Theo Phạm Đức)
A. Lúc đêm khuya
B. Giữa buổi trưa
C. Buổi chiều tối
D. Lúc bình minh
Từ các tiếng “nhân, hiền, hậu, từ” có thể ghép được tất cả bao nhiêu tính từ?
A. 4 từ
B. 3 từ
C. 2 từ
D. 5 từ
Tính từ là từ miêu tả trạng thái, màu sắc, hình dáng của con người, sự vật hay hiện tượng thiên nhiên
4 tính từ được xếp từ các tiếng trên như sau:
Nhân hậu
Hiền hậu
Nhân từ
Hiền từ
11B
12D
13D
14D
15D
16C
17A
18B
19C
20A