Câu 17. Đặc điểm của kim loại đen là:
A. Cứng, chắc, có từ tính và dễ bị gỉ sét….
A. Cứng, chắc, có từ tính và dễ bị gỉ sét. B. Không bị oxi hóa, ít bị mài mòn.
C. Có tính chống ăn mòn, dễ gia công. D. Có độ bền cao, chịu được nhiệt độ cao.
Câu 18. Lõi dây điện có thể được làm từ vật liệu nào sau đây?
A. Sắt B. Nhôm C. Cao su D. Nhựa
Câu 19. Tính chất nào là tính chất cơ học của vật liệu cơ khí?
A. Tính cứng. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẫn nhiệt. D. Tính chịu axit.
Câu 20. Bộ truyền động đai thường được ứng dụng trong các loại máy móc nào?
A. Hộp số xe máy. B. Xe máy. C. Máy khâu. D. Máy nâng chuyển.
Câu 21. Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại là nội dung của cơ cấu biến đổi chuyển động nào?
A. Cơ cấu tay quay con trượt.B. Cơ cấu tay quay thanh lắc.
C. Cơ cấu bánh răng – thanh trượt. D. Cơ cấu bánh răng – con lắc.
Câu 22. Đĩa xích của xe đạp có 50 răng, đĩa líp có 20 răng. Tính tỉ số truyền i?
A. 2B. 0,4 C. 1,5 D. 2,5
Câu 23. Để đo độ dài các chi tiết có kích thước lớn hơn 1 000 mm, em sẽ dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Thước lá B. Thước cặp C. Thước cuộn D. Ê ke
Câu 24. Dụng cụ nào dùng để tạo độ nhẵn, phẳng trên bề mặt vật liệu?
A. Đục B. Dũa C. Cưa D. Búa
Chúng ta cùng bắt đầu với câu hỏi đầu tiên.
Câu 17. Đặc điểm của kim loại đen là:
A. Cứng, chắc, có từ tính và dễ bị gỉ sét.
B. Không bị oxi hóa, ít bị mài mòn.
C. Có tính chống ăn mòn, dễ gia công.
D. Có độ bền cao, chịu được nhiệt độ cao.
Lời giải:
Bước 1: Tìm hiểu về kim loại đen.
Kim loại đen là các hợp kim của sắt, chủ yếu là gang và thép.
Bước 2: Phân tích đặc điểm của kim loại đen.
Kim loại đen thường có màu xám đen, cứng, chắc, có từ tính và dễ bị gỉ sét trong môi trường ẩm ướt hoặc có axit.
Bước 3: Đối chiếu với các phương án.
Phương án A mô tả đúng các đặc điểm cơ bản của kim loại đen.
Phương án B mô tả đặc điểm của kim loại màu hoặc vật liệu chống ăn mòn.
Phương án C mô tả đặc điểm của một số kim loại màu.
Phương án D mô tả đặc điểm chung của nhiều loại kim loại, không riêng kim loại đen.
Vậy, đáp án đúng là A.
Câu 18. Lõi dây điện có thể được làm từ vật liệu nào sau đây?
A. Sắt
B. Nhôm
C. Cao su
D. Nhựa
Lời giải:
Bước 1: Hiểu chức năng của lõi dây điện.
Lõi dây điện có chức năng dẫn điện.
Bước 2: Xem xét các vật liệu được đưa ra.
Sắt là kim loại dẫn điện nhưng kém hơn nhôm và đồng, đồng thời dễ bị gỉ sét.
Nhôm là kim loại dẫn điện tốt, nhẹ và có giá thành hợp lý, thường được sử dụng làm lõi dây điện, đặc biệt là dây dẫn điện cao thế.
Cao su và nhựa là vật liệu cách điện, dùng để bọc vỏ dây điện chứ không phải lõi dẫn điện.
Bước 3: Lựa chọn vật liệu phù hợp.
Nhôm là vật liệu phù hợp nhất trong các lựa chọn để làm lõi dây điện.
Vậy, đáp án đúng là B.
Câu 19. Tính chất nào là tính chất cơ học của vật liệu cơ khí?
A. Tính cứng.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính dẫn nhiệt.
D. Tính chịu axit.
Lời giải:
Bước 1: Phân biệt các loại tính chất của vật liệu cơ khí.
Tính chất cơ học liên quan đến khả năng chịu lực, biến dạng của vật liệu.
Tính chất vật lý bao gồm tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng, màu sắc, từ tính…
Tính chất hóa học liên quan đến khả năng phản ứng hóa học của vật liệu, ví dụ như tính chống ăn mòn, tính chịu axit.
Bước 2: Phân tích từng phương án.
A. Tính cứng: Là khả năng chống lại sự biến dạng bề mặt khi bị ép hoặc cọ xát, đây là một tính chất cơ học.
B. Tính dẫn điện: Là khả năng cho dòng điện chạy qua, đây là tính chất vật lý.
C. Tính dẫn nhiệt: Là khả năng truyền nhiệt, đây là tính chất vật lý.
D. Tính chịu axit: Là khả năng chống lại sự ăn mòn của axit, đây là tính chất hóa học.
Bước 3: Chọn phương án đúng.
Chỉ có tính cứng là tính chất cơ học.
Vậy, đáp án đúng là A.
Câu 20. Bộ truyền động đai thường được ứng dụng trong các loại máy móc nào?
A. Hộp số xe máy.
B. Xe máy.
C. Máy khâu.
D. Máy nâng chuyển.
Lời giải:
Bước 1: Hiểu về bộ truyền động đai.
Bộ truyền động đai là cơ cấu truyền chuyển động quay từ trục này sang trục khác bằng cách sử dụng dây đai và puly.
Bước 2: Xem xét các ứng dụng.
Hộp số xe máy và xe máy sử dụng bộ truyền động bánh răng, xích.
Máy nâng chuyển thường sử dụng bộ truyền động cáp, xích hoặc bánh răng.
Máy khâu sử dụng bộ truyền động đai để truyền chuyển động từ động cơ đến các bộ phận khác, giúp kim may chuyển động.
Bước 3: Lựa chọn ứng dụng phổ biến.
Máy khâu là một ví dụ điển hình và phổ biến của việc ứng dụng bộ truyền động đai.
Vậy, đáp án đúng là C.
Câu 21. Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại là nội dung của cơ cấu biến đổi chuyển động nào?
A. Cơ cấu tay quay con trượt.
B. Cơ cấu tay quay thanh lắc.
C. Cơ cấu bánh răng – thanh trượt.
D. Cơ cấu bánh răng – con lắc.
Lời giải:
Bước 1: Phân tích chức năng của các loại cơ cấu.
Cơ cấu biến đổi chuyển động có nhiệm vụ biến đổi một loại chuyển động thành một loại chuyển động khác.
Bước 2: Xem xét từng loại cơ cấu.
A. Cơ cấu tay quay con trượt: Tay quay quay tròn, làm cho con trượt di chuyển qua lại theo đường thẳng (tịnh tiến). Ngược lại, nếu con trượt tịnh tiến, tay quay sẽ quay tròn. Cơ cấu này biến chuyển động quay thành tịnh tiến và ngược lại.
B. Cơ cấu tay quay thanh lắc: Tay quay quay tròn, làm cho thanh lắc dao động qua lại.
C. Cơ cấu bánh răng – thanh trượt: Bánh răng quay sẽ làm thanh trượt tịnh tiến. Thanh trượt tịnh tiến cũng có thể làm bánh răng quay.
D. Cơ cấu bánh răng – con lắc: Bánh răng quay làm con lắc quay.
Bước 3: So sánh với yêu cầu đề bài.
Yêu cầu là biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại. Cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bánh răng – thanh trượt đều thực hiện chức năng này.
Tuy nhiên, trong các phương án, cơ cấu tay quay con trượt là ví dụ kinh điển và thường được nhắc đến đầu tiên cho chức năng này. Nếu xét theo nguyên tắc hoạt động, cả hai đều đúng. Tuy nhiên, theo cách ra đề và các ví dụ trong sách giáo khoa, cơ cấu tay quay con trượt thường là đáp án được mong đợi.
Kiểm tra lại các sách giáo khoa: Cơ cấu tay quay con trượt (ví dụ như trong piston động cơ đốt trong) biến chuyển động quay của trục khuỷu thành chuyển động tịnh tiến của piston.
Cơ cấu bánh răng – thanh trượt cũng biến chuyển động quay của bánh răng thành chuyển động tịnh tiến của thanh răng.
Tuy nhiên, với lựa chọn có sẵn, ta cần chọn đáp án mô tả chính xác nhất hoặc phổ biến nhất.
Trong nhiều trường hợp, cơ cấu tay quay con trượt được xem là ví dụ điển hình cho sự biến đổi giữa chuyển động quay và tịnh tiến.
Xem xét lại các phương án: Phương án A và C đều có thể thực hiện điều này. Tuy nhiên, “tay quay” ngụ ý một chuyển động quay liên tục, và “con trượt” là chuyển động tịnh tiến.
Nếu ta xét theo thứ tự ưu tiên các cơ cấu được giới thiệu, cơ cấu tay quay con trượt thường là cơ cấu được giới thiệu đầu tiên cho việc biến đổi chuyển động này.
Giả sử đề bài hỏi về cơ cấu “cơ bản” hoặc “điển hình”, thì A sẽ là đáp án mạnh hơn. Nếu đề bài bao quát, cả A và C đều đúng.
Tuy nhiên, xét các lựa chọn, B và D rõ ràng sai chức năng.
Chúng ta sẽ chọn A vì nó là ví dụ điển hình và thường được giới thiệu đầu tiên.
Vậy, đáp án đúng là A.
Câu 22. Đĩa xích của xe đạp có 50 răng, đĩa líp có 20 răng. Tính tỉ số truyền i?
A. 2
B. 0,4
C. 1,5
D. 2,5
Lời giải:
Bước 1: Xác định công thức tính tỉ số truyền của cơ cấu bánh răng hoặc bộ truyền động.
Tỉ số truyền (i) của bộ truyền động thường được tính bằng tỉ số giữa số răng của bánh dẫn (hoặc đĩa chủ động) và số răng của bánh bị (hoặc đĩa bị động).
Công thức: \(i = \frac{Z_{bánh\ dẫn}}{Z_{bánh\ bị}}\)
Trong trường hợp này, đĩa xích là đĩa chủ động, đĩa líp là đĩa bị động.
Bước 2: Xác định số răng của đĩa xích và đĩa líp.
Số răng đĩa xích (bánh dẫn): \(Z_{xích} = 50\) răng.
Số răng đĩa líp (bánh bị): \(Z_{líp} = 20\) răng.
Bước 3: Áp dụng công thức để tính tỉ số truyền.
\(i = \frac{Z_{xích}}{Z_{líp}} = \frac{50}{20}\)
Bước 4: Thực hiện phép tính.
\(i = \frac{50}{20} = \frac{5}{2} = 2.5\)
Bước 5: Đối chiếu với các phương án.
Kết quả tính toán là 2.5, trùng với phương án D.
Vậy, đáp án đúng là D.
Câu 23. Để đo độ dài các chi tiết có kích thước lớn hơn 1 000 mm, em sẽ dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Thước lá
B. Thước cặp
C. Thước cuộn
D. Ê ke
Lời giải:
Bước 1: Phân tích yêu cầu đo.
Chúng ta cần đo độ dài của các chi tiết có kích thước lớn hơn 1 000 mm (tức là lớn hơn 1 mét).
Bước 2: Xem xét chức năng của từng dụng cụ đo.
A. Thước lá: Thường có độ dài từ 150 mm đến 500 mm, dùng để đo các chi tiết có kích thước nhỏ và vừa.
B. Thước cặp: Dùng để đo các kích thước nhỏ, độ chính xác cao như đường kính, chiều sâu, bước ren. Phạm vi đo thường giới hạn.
C. Thước cuộn: Thường có chiều dài từ vài mét đến hàng chục mét, được cuộn tròn khi không sử dụng, rất tiện lợi để đo các khoảng cách lớn, kích thước của các vật thể to.
D. Ê ke: Dùng để kiểm tra góc vuông hoặc vẽ đường thẳng vuông góc.
Bước 3: Lựa chọn dụng cụ phù hợp.
Với kích thước lớn hơn 1 000 mm, thước cuộn là dụng cụ phù hợp và hiệu quả nhất.
Vậy, đáp án đúng là C.
Câu 24. Dụng cụ nào dùng để tạo độ nhẵn, phẳng trên bề mặt vật liệu?
A. Đục
B. Dũa
C. Cưa
D. Búa
Lời giải:
Bước 1: Hiểu chức năng của từng dụng cụ.
Dụng cụ trong gia công cơ khí có các chức năng khác nhau như cắt, đục, mài, dũa, đập…
Bước 2: Phân tích chức năng của từng phương án.
A. Đục: Dùng để cắt, bóc tách vật liệu, tạo rãnh hoặc làm sạch mối hàn, thường tạo ra bề mặt không nhẵn.
B. Dũa: Là dụng cụ có bề mặt làm việc là các răng cưa nhỏ, dùng để làm nhẵn, làm phẳng, làm tròn hoặc mài bavia trên bề mặt kim loại.
C. Cưa: Dùng để cắt vật liệu theo đường thẳng hoặc đường cong, tạo ra bề mặt có nhiều vết cắt.
D. Búa: Dùng để đóng, gò, đập vật liệu.
Bước 3: Lựa chọn dụng cụ tạo độ nhẵn, phẳng.
Dũa là dụng cụ chuyên dụng để tạo độ nhẵn, phẳng trên bề mặt vật liệu.
Vậy, đáp án đúng là B.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các câu hỏi. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án: ,
Giải thích các bước giải: câu 17 : A : cứng chắc có từ tính và dễ bị gỉ sét
Câu 18: B: nhôm
Câu19: A: tính cứng
Câu20: C: Máy khâu
Câu 21:A: cơ cấu tay quay trượt
Câu 22: D : 2,5
Câu 23: C : thước cuộn
Câu 24:B: dũa
Câu 17. Đặc điểm của kim loại đen là:
A. Cứng, chắc, có từ tính và dễ bị gỉ sét. B. Không bị oxi hóa, ít bị mài mòn.