Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 18: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = – 5nC cách nhau 10cm. Xác định véctơ c…

Câu 18: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = – 5nC cách nhau 10cm. Xác định véctơ c…

Câu 18: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = – 5nC cách nhau 10cm. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm:
Câu 19: Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh BC của tam giác
Câu 20: Một điện tích điểm q = 2,5μC đặt tại điểm M trong điện trường đều mà điện trường có hai thành phần Ex = + 6000V/m, Ey = – 6căn3*10^3 V/m. Véctơ lực tác dụng lên điện tích q là:
21.Hai điện tích điểm cùng độ lớn q, trái dấu, đặt tại 2 đỉnh của một tam giác đều cạnh a. Xác định cường độ điện trường tại đỉnh còn lại của tam giác do hai điện tích kia gây ra
Câu 22: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 (µC) và q2 = – 2.10-2 (µC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là
Hỏi bởi: Mỹ Duyên
1 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, thầy là một giáo viên Vật lý và hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập về cường độ điện trường. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình lớp 11, đòi hỏi các em phải nắm vững cả về độ lớn và phương, chiều của véctơ. Chúng ta sẽ áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường và các quy tắc hình học để giải quyết các bài toán này.

Các em hãy chuẩn bị giấy bút và cùng thầy phân tích từng bài nhé!


Lời giải cho Câu 18:

1. Phân tích bài toán:
Bài toán yêu cầu xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M do hai điện tích q1 và q2 gây ra. Điểm M nằm trên đường thẳng chứa hai điện tích. Chúng ta sẽ áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
\[\vec{E}_M = \vec{E}_1 + \vec{E}_2\]
Trong đó \(\vec{E}_1\) và \(\vec{E}_2\) lần lượt là véctơ cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M.

2. Tóm tắt và đổi đơn vị:

  • \(q_1 = 5 \text{nC} = 5 \times 10^{-9} \text{ C}\)
  • \(q_2 = -5 \text{nC} = -5 \times 10^{-9} \text{ C}\)
  • Khoảng cách giữa hai điện tích là 10 cm.
  • Điểm M cách q1 là 5 cm và cách q2 là 15 cm.

Từ vị trí của M, ta thấy M nằm trên đường thẳng đi qua q1, q2, và nằm ngoài đoạn thẳng nối hai điện tích, về phía q1.

  • Khoảng cách từ q1 đến M: \(r_1 = 5 \text{ cm} = 0.05 \text{ m}\)
  • Khoảng cách từ q2 đến M: \(r_2 = 15 \text{ cm} = 0.15 \text{ m}\)
  • Hằng số điện: \(k = 9 \times 10^9 \frac{\text{N}\cdot\text{m}^2}{\text{C}^2}\)

3. Các bước giải:
Bước 1: Xác định véctơ cường độ điện trường \(\vec{E}_1\) do q1 gây ra tại M.

  • Độ lớn: Áp dụng công thức \(E = k \frac{|q|}{r^2}\).
    \(E_1 = k \frac{|q_1|}{r_1^2} = 9 \times 10^9 \times \frac{|5 \times 10^{-9}|}{(0.05)^2} = 18000 \text{ V/m}\).
  • Phương, chiều: Vì q1 > 0, \(\vec{E}_1\) có chiều hướng ra xa q1. Do M nằm ngoài về phía q1 nên \(\vec{E}_1\) hướng ra xa q2.

Bước 2: Xác định véctơ cường độ điện trường \(\vec{E}_2\) do q2 gây ra tại M.

  • Độ lớn:
    \(E_2 = k \frac{|q_2|}{r_2^2} = 9 \times 10^9 \times \frac{|-5 \times 10^{-9}|}{(0.15)^2} = 2000 \text{ V/m}\).
  • Phương, chiều: Vì q2 < 0, \(\vec{E}_2\) có chiều hướng về phía q2.

Bước 3: Xác định véctơ cường độ điện trường tổng hợp \(\vec{E}_M\).

  • Ta thấy \(\vec{E}_1\) và \(\vec{E}_2\) cùng phương nhưng ngược chiều nhau.
  • Chọn chiều dương là chiều của véctơ \(\vec{E}_1\) (hướng ra xa q2).
  • Độ lớn của véctơ tổng hợp là: \(E_M = |E_1 – E_2| = |18000 – 2000| = 16000 \text{ V/m}\).
  • Vì \(E_1 > E_2\), véctơ \(\vec{E}_M\) có cùng chiều với \(\vec{E}_1\), tức là có phương nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và hướng ra xa q2.

Kết luận: Véctơ cường độ điện trường tại M có độ lớn là 16000 V/m, có phương nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và có chiều hướng ra xa q1 và q2.


Lời giải cho Câu 19:

1. Phân tích bài toán:
Bài toán yêu cầu xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của cạnh BC trong một tam giác đều ABC. Chúng ta cũng sẽ áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
\[\vec{E}_M = \vec{E}_A + \vec{E}_B + \vec{E}_C\]
Tuy nhiên, ta có thể tận dụng tính đối xứng của bài toán để đơn giản hóa việc tính toán.

2. Tóm tắt và đổi đơn vị:

  • Tam giác ABC đều, cạnh \(a = 10 \text{ cm} = 0.1 \text{ m}\).
  • Ba điện tích tại các đỉnh bằng nhau: \(q_A = q_B = q_C = 10 \text{ nC} = 10 \times 10^{-9} \text{ C}\).
  • M là trung điểm của BC.

3. Các bước giải:
Bước 1: Phân tích các véctơ cường độ điện trường tại M.

  • Cường độ điện trường do qB gây ra tại M: \(\vec{E}_B\). Vì qB > 0, \(\vec{E}_B\) hướng ra xa B, tức là hướng từ B đến M.
  • Cường độ điện trường do qC gây ra tại M: \(\vec{E}_C\). Vì qC > 0, \(\vec{E}_C\) hướng ra xa C, tức là hướng từ C đến M.
  • Khoảng cách từ B và C đến M là như nhau: \(r_{BM} = r_{CM} = \frac{a}{2} = \frac{10}{2} = 5 \text{ cm} = 0.05 \text{ m}\).
  • Do \(|q_B| = |q_C|\) và \(r_{BM} = r_{CM}\), nên độ lớn \(E_B = E_C\).
  • Hai véctơ \(\vec{E}_B\) và \(\vec{E}_C\) cùng phương, ngược chiều và có cùng độ lớn nên chúng triệt tiêu lẫn nhau: \(\vec{E}_B + \vec{E}_C = \vec{0}\).

Bước 2: Tính cường độ điện trường tổng hợp.

  • Từ phân tích trên, cường độ điện trường tổng hợp tại M chỉ còn do điện tích qA gây ra: \(\vec{E}_M = \vec{E}_A\).
  • Ta cần tìm khoảng cách AM. AM là đường cao của tam giác đều ABC.
    \(AM = a \frac{\sqrt{3}}{2} = 10 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 5\sqrt{3} \text{ cm} = 0.05\sqrt{3} \text{ m}\).

Bước 3: Tính độ lớn và xác định chiều của \(\vec{E}_M\).

  • Độ lớn:
    \(E_M = E_A = k \frac{|q_A|}{AM^2} = 9 \times 10^9 \times \frac{|10 \times 10^{-9}|}{(0.05\sqrt{3})^2} = \frac{90}{0.0025 \times 3} = \frac{90}{0.0075} = 12000 \text{ V/m}\).
  • Phương, chiều: Vì qA > 0, \(\vec{E}_A\) có chiều hướng ra xa A. Vậy \(\vec{E}_M\) có phương trùng với đường cao AM và có chiều từ A đến M.

Kết luận: Cường độ điện trường tại trung điểm của cạnh BC có độ lớn là 12000 V/m, có phương vuông góc với cạnh BC và hướng ra xa đỉnh A.


Lời giải cho Câu 20:

1. Phân tích bài toán:
Bài toán cho một điện tích điểm q đặt trong một điện trường đều \(\vec{E}\). Điện trường \(\vec{E}\) được cho dưới dạng các thành phần \(E_x\) và \(E_y\). Yêu cầu là xác định véctơ lực điện \(\vec{F}\) tác dụng lên q. Ta sẽ sử dụng công thức:
\[\vec{F} = q\vec{E}\]
Công thức này có thể được viết dưới dạng thành phần: \(F_x = qE_x\) và \(F_y = qE_y\).

2. Tóm tắt và đổi đơn vị:

  • \(q = 2,5 \mu\text{C} = 2,5 \times 10^{-6} \text{ C}\)
  • \(E_x = 6000 \text{ V/m}\)
  • \(E_y = -6\sqrt{3} \times 10^3 \text{ V/m} = -6000\sqrt{3} \text{ V/m}\)

3. Các bước giải:
Bước 1: Tính thành phần lực theo phương Ox.
\[F_x = q \cdot E_x = (2,5 \times 10^{-6}) \times 6000 = 0.015 \text{ N}\]

Bước 2: Tính thành phần lực theo phương Oy.
\[F_y = q \cdot E_y = (2,5 \times 10^{-6}) \times (-6000\sqrt{3}) = -0.015\sqrt{3} \text{ N}\]

Bước 3: Xác định độ lớn và phương, chiều của véctơ lực tổng hợp \(\vec{F}\).

  • Véctơ lực \(\vec{F}\) có hai thành phần là \(F_x\) và \(F_y\). Độ lớn của lực được tính theo định lý Pytago:
    \(F = \sqrt{F_x^2 + F_y^2} = \sqrt{(0.015)^2 + (-0.015\sqrt{3})^2}\)
    \(F = \sqrt{(0.015)^2 + (0.015)^2 \times 3} = \sqrt{(0.015)^2 \times (1 + 3)} = \sqrt{(0.015)^2 \times 4}\)
    \(F = 0.015 \times 2 = 0.03 \text{ N}\).
  • Phương, chiều của lực được xác định bởi góc \(\alpha\) hợp với trục Ox:
    \(\tan(\alpha) = \frac{F_y}{F_x} = \frac{-0.015\sqrt{3}}{0.015} = -\sqrt{3}\).
    Vì \(F_x > 0\) và \(F_y < 0\), véctơ \(\vec{F}\) nằm ở góc phần tư thứ IV. Do đó, \(\alpha = -60^\circ\) (hoặc \(300^\circ\)) so với chiều dương của trục Ox.

Kết luận: Véctơ lực tác dụng lên điện tích q có độ lớn là 0.03 N và hợp với phương ngang (trục Ox) một góc -60 độ.


Lời giải cho Câu 21:

1. Phân tích bài toán:
Bài toán yêu cầu xác định cường độ điện trường tại đỉnh C của một tam giác đều ABC, do hai điện tích đặt tại A và B gây ra. Một điện tích là +q và một là -q. Ta tiếp tục sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường và quy tắc hình bình hành để tổng hợp véctơ.

2. Thiết lập bài toán:

  • Đặt điện tích \(q_1 = +q\) tại A.
  • Đặt điện tích \(q_2 = -q\) tại B.
  • Tam giác ABC đều cạnh a.
  • Xác định \(\vec{E}_C = \vec{E}_1 + \vec{E}_2\).

3. Các bước giải:
Bước 1: Xác định \(\vec{E}_1\) do q1 gây ra tại C.

  • Độ lớn: \(E_1 = k \frac{|q_1|}{AC^2} = k \frac{q}{a^2}\).
  • Phương, chiều: Vì q1 > 0, \(\vec{E}_1\) có phương trùng với đường thẳng AC và có chiều hướng ra xa A (từ A đến C).

Bước 2: Xác định \(\vec{E}_2\) do q2 gây ra tại C.

  • Độ lớn: \(E_2 = k \frac{|q_2|}{BC^2} = k \frac{|-q|}{a^2} = k \frac{q}{a^2}\). Vậy \(E_1 = E_2\).
  • Phương, chiều: Vì q2 < 0, \(\vec{E}_2\) có phương trùng với đường thẳng BC và có chiều hướng về B (từ C đến B).

Bước 3: Tổng hợp \(\vec{E}_1\) và \(\vec{E}_2\).

  • Ta có hai véctơ \(\vec{E}_1\) và \(\vec{E}_2\) có cùng độ lớn \(E_1 = E_2\).
  • Góc giữa hai véctơ này là góc hợp bởi phương AC và phương CB. Vì góc \(\widehat{ACB} = 60^\circ\), góc kề bù với nó là \(180^\circ – 60^\circ = 120^\circ\). Vậy góc giữa \(\vec{E}_1\) và \(\vec{E}_2\) là \(\alpha = 120^\circ\).
  • Áp dụng quy tắc hình bình hành (trường hợp này là hình thoi vì \(E_1=E_2\)):
    \(E_C^2 = E_1^2 + E_2^2 + 2E_1E_2\cos(120^\circ)\)
    \(E_C^2 = E_1^2 + E_1^2 + 2E_1^2(-\frac{1}{2}) = 2E_1^2 – E_1^2 = E_1^2\)
    \(\Rightarrow E_C = E_1 = k \frac{q}{a^2}\).
  • Về phương, chiều: Do hình bình hành là hình thoi, đường chéo \(\vec{E}_C\) là phân giác của góc tạo bởi \(\vec{E}_1\) và \(\vec{E}_2\). Dễ dàng chứng minh được véctơ \(\vec{E}_C\) có phương song song với cạnh AB và có chiều từ A sang B.

Kết luận: Cường độ điện trường tại đỉnh còn lại có độ lớn là \(E = k \frac{q}{a^2}\) và có phương song song với cạnh nối hai điện tích, chiều hướng từ điện tích dương sang điện tích âm.


Lời giải cho Câu 22:

1. Phân tích bài toán:
Bài toán này là một trường hợp cụ thể của bài toán 21. Ta có hai điện tích trái dấu, cùng độ lớn đặt tại A và B. Điểm M cách đều A và B một khoảng bằng chính khoảng cách AB. Điều này có nghĩa là tam giác MAB là một tam giác đều.

2. Tóm tắt và đổi đơn vị:

  • \(q_1 = 2 \times 10^{-2} \mu\text{C} = 2 \times 10^{-8} \text{ C}\) tại A.
  • \(q_2 = -2 \times 10^{-2} \mu\text{C} = -2 \times 10^{-8} \text{ C}\) tại B.
  • \(a = AB = MA = MB = 30 \text{ cm} = 0.3 \text{ m}\).

3. Các bước giải:
Bước 1: Tính cường độ điện trường \(E_1\) do q1 gây ra tại M.

  • Độ lớn:
    \(E_1 = k \frac{|q_1|}{MA^2} = 9 \times 10^9 \times \frac{|2 \times 10^{-8}|}{(0.3)^2} = \frac{180}{0.09} = 2000 \text{ V/m}\).
  • Phương, chiều: Dọc theo đường thẳng AM, hướng ra xa A.

Bước 2: Tính cường độ điện trường \(E_2\) do q2 gây ra tại M.

  • Độ lớn: Do \(|q_1| = |q_2|\) và \(MA = MB\), nên \(E_2 = E_1 = 2000 \text{ V/m}\).
  • Phương, chiều: Dọc theo đường thẳng MB, hướng về B.

Bước 3: Tổng hợp \(\vec{E}_M = \vec{E}_1 + \vec{E}_2\).

  • Tam giác MAB là tam giác đều nên góc \(\widehat{AMB} = 60^\circ\).
  • Góc hợp bởi hai véctơ \(\vec{E}_1\) (hướng theo tia AM) và \(\vec{E}_2\) (hướng theo tia MB) là \(120^\circ\).
  • Áp dụng công thức tổng hợp, tương tự câu 21:
    \(E_M^2 = E_1^2 + E_2^2 + 2E_1E_2\cos(120^\circ)\)
    \(E_M^2 = 2000^2 + 2000^2 + 2 \times 2000 \times 2000 \times (-\frac{1}{2}) = 2000^2\)
    \(\Rightarrow E_M = 2000 \text{ V/m}\).

Kết luận: Cường độ điện trường tại điểm M có độ lớn là 2000 V/m.

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo