Câu 18. Ốc sên sống ở đâu?
A. Trên cạn B. Nước ngọt C. Nước mặn D. Nước lợ
…
A. Trên cạn B. Nước ngọt C. Nước mặn D. Nước lợ
Câu 19. Ngọc trai được tạo thành từ đại diện nào của ngành Thân mềm?
A. Trai ngọc B. Bạch tuộc C. Sò D. Mực
Câu 20. Mực khi gặp nguy hiểm thì có tập tính gì?
A. Phun mực B. Chạy trốn C. Chui vào vỏ D. Giấu mình
Câu 21: Kiểu dinh dưỡng của trai sông gọi là gì?
A. Thụ động B. Chủ động C. Chủ yếu là chủ động D. Chủ yếu là thụ động
Câu 22: Đâu là ý đúng khi nói về quá trình sinh sản của trai sông?
A. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai con → Trai trưởng thành
B. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ →Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai trưởng thành
C. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Trai con → Trai trưởng thành
D. Trứng → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai con → Trai trưởng thành
Câu 23: Đại diện thân mềm nào có khả năng làm vật trung gian truyền bệnh giun sán cho người ?
A. Ốc mút B. Mực C. Hến D. Trai sông
Câu 24: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?
A. Tôm sông, nhện, ve sầu.
B. Kiến, nhện, tôm ở nhờ.
C. Kiến, ong mật, nhện.
D. Ong mật, tôm sông, tôm ở nhờ.
Câu 25: Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người?
A. Lớp Đuôi kiếm. B. Lớp Giáp xác.
C. Lớp Hình nhện. D. Lớp Sâu bọ.
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên.
Câu 18. Ốc sên sống ở đâu?
Để trả lời câu hỏi này, các em hãy nhớ lại môi trường sống của ốc sên mà chúng ta đã học. Ốc sên là loài động vật quen thuộc với chúng ta.
Phân tích các lựa chọn:
A. Trên cạn: Ốc sên có thể di chuyển trên mặt đất, trên lá cây, trong vườn.
B. Nước ngọt: Một số loài ốc sống ở nước ngọt, nhưng ốc sên thông thường mà chúng ta hay gặp thì không phải.
C. Nước mặn: Ốc ở biển thường có vỏ cứng và sống ở môi trường nước mặn.
D. Nước lợ: Môi trường nước lợ là nơi có độ mặn thấp, pha trộn giữa nước ngọt và nước mặn.
Dựa vào kiến thức đã học, đa số ốc sên chúng ta thường gặp thuộc nhóm ốc trên cạn.
Vậy đáp án đúng là:
A. Trên cạn
Tiếp theo, chúng ta đến câu hỏi số 19.
Câu 19. Ngọc trai được tạo thành từ đại diện nào của ngành Thân mềm?
Ngọc trai là một vật phẩm quý giá và có giá trị. Chúng ta cần xác định loài thân mềm nào là nguồn gốc của ngọc trai.
Phân tích các lựa chọn:
A. Trai ngọc: Ngay tên gọi đã gợi ý về mối liên hệ với ngọc trai.
B. Bạch tuộc: Bạch tuộc là động vật thân mềm sống ở biển, nhưng không liên quan đến việc tạo ra ngọc trai.
C. Sò: Sò là động vật thân mềm hai mảnh vỏ, có thể có lớp xà cừ, nhưng không phải là nguồn chính tạo ra ngọc trai theo cách chúng ta hiểu.
D. Mực: Mực là động vật thân mềm sống ở biển, có túi mực, nhưng không tạo ra ngọc trai.
Trong ngành Thân mềm, trai ngọc là loài chuyên biệt được nuôi hoặc khai thác để lấy ngọc trai.
Vậy đáp án đúng là:
A. Trai ngọc
Chúng ta tiếp tục với câu hỏi số 20.
Câu 20. Mực khi gặp nguy hiểm thì có tập tính gì?
Mực là một loài động vật có những hành vi đặc trưng khi đối mặt với kẻ thù.
Phân tích các lựa chọn:
A. Phun mực: Mực có khả năng phun ra một đám mây mực để làm kẻ thù mất phương hướng và dễ dàng bỏ chạy.
B. Chạy trốn: Đây là mục tiêu cuối cùng, nhưng mực có phương pháp để chạy trốn.
C. Chui vào vỏ: Mực không có vỏ cứng để chui vào như một số loài thân mềm khác.
D. Giấu mình: Mực có thể di chuyển nhanh hoặc ngụy trang, nhưng hành vi đặc trưng nhất khi nguy hiểm là phun mực.
Hành vi phổ biến và hiệu quả nhất của mực khi gặp nguy hiểm để thoát thân là phun mực.
Vậy đáp án đúng là:
A. Phun mực
Bây giờ, chúng ta chuyển sang câu hỏi số 21.
Câu 21: Kiểu dinh dưỡng của trai sông gọi là gì?
Trai sông là một loài động vật sống dưới nước. Chúng ta cần xác định cách chúng lấy thức ăn.
Phân tích các lựa chọn:
A. Thụ động: Nghĩa là nhận thức ăn một cách bị động, ít hoặc không cần chủ động tìm kiếm.
B. Chủ động: Nghĩa là tích cực tìm kiếm, săn bắt thức ăn.
C. Chủ yếu là chủ động: Có sự kết hợp, nhưng hoạt động chủ động là chính.
D. Chủ yếu là thụ động: Có sự kết hợp, nhưng hoạt động thụ động là chính.
Trai sông lọc thức ăn từ dòng nước chảy qua mang của chúng. Chúng không chủ động đi săn mồi mà để thức ăn tự đến với mình. Đây là một hình thức dinh dưỡng thụ động.
Vậy đáp án đúng là:
A. Thụ động
Tiếp theo là câu hỏi số 22.
Câu 22: Đâu là ý đúng khi nói về quá trình sinh sản của trai sông?
Quá trình sinh sản của trai sông có những điểm đặc biệt liên quan đến vật chủ trung gian.
Phân tích các lựa chọn:
A. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai con → Trai trưởng thành: Quá trình này mô tả đầy đủ các giai đoạn, bao gồm cả giai đoạn ấu trùng sống ký sinh trên cá rồi phát triển thành trai con.
B. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai trưởng thành: Bỏ sót giai đoạn “trai con”.
C. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Trai con → Trai trưởng thành: Thiếu giai đoạn ấu trùng sống ký sinh trên cá.
D. Trứng → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai con → Trai trưởng thành: Bỏ sót giai đoạn ấu trùng phát triển trong mang mẹ trước khi ra ngoài bám vào cá.
Quá trình sinh sản của trai sông bao gồm giai đoạn trứng thụ tinh và phát triển thành ấu trùng trong mang mẹ, sau đó ấu trùng thoát ra bám vào mang hoặc da cá, phát triển thành trai con và cuối cùng tách ra sống tự lập.
Vậy đáp án đúng là:
A. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai con → Trai trưởng thành
Chúng ta sang câu hỏi số 23.
Câu 23: Đại diện thân mềm nào có khả năng làm vật trung gian truyền bệnh giun sán cho người ?
Một số loài thân mềm có thể đóng vai trò là vật chủ trung gian cho các loài ký sinh, gây bệnh cho con người.
Phân tích các lựa chọn:
A. Ốc mút: Ốc mút không phải là loài phổ biến được biết đến là vật trung gian truyền bệnh giun sán chính cho người.
B. Mực: Mực không đóng vai trò trung gian truyền bệnh giun sán cho người.
C. Hến: Hến là một loài thân mềm hai mảnh vỏ sống ở nước ngọt và có thể là vật chủ trung gian truyền một số loại giun sán cho người.
D. Trai sông: Trai sông cũng có thể là vật chủ trung gian truyền bệnh, tuy nhiên hến thường được đề cập nhiều hơn trong vai trò này ở một số loại giun sán cụ thể. Tuy nhiên, xét theo nội dung sách giáo khoa lớp 7, hến và một số loài ốc nước ngọt là những vật trung gian truyền bệnh phổ biến.
Dựa trên kiến thức trong sách giáo khoa Sinh học lớp 7, hến được xem là đại diện thân mềm có khả năng làm vật trung gian truyền bệnh giun sán cho người.
Vậy đáp án đúng là:
C. Hến
Bây giờ, chúng ta chuyển sang nhóm câu hỏi về ngành Chân khớp.
Câu 24: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?
Tập tính dự trữ thức ăn là một hành vi sinh tồn quan trọng. Chúng ta cần xác định nhóm chân khớp nào thể hiện rõ tập tính này.
Phân tích các lựa chọn:
A. Tôm sông, nhện, ve sầu: Tôm sông không có tập tính dự trữ thức ăn rõ rệt. Nhện thì bắt mồi nhưng không hẳn là dự trữ theo cách của kiến hay ong. Ve sầu ăn nhựa cây.
B. Kiến, nhện, tôm ở nhờ: Kiến có tập tính dự trữ thức ăn rất rõ rệt. Nhện thì không tập trung vào dự trữ. Tôm ở nhờ sống ký sinh.
C. Kiến, ong mật, nhện: Kiến và ong mật đều có tập tính dự trữ thức ăn. Kiến dự trữ trong tổ, ong mật dự trữ mật trong tổ. Nhện thì bắt mồi ăn ngay hoặc cất giữ một thời gian ngắn.
D. Ong mật, tôm sông, tôm ở nhờ: Ong mật có tập tính dự trữ thức ăn. Tôm sông và tôm ở nhờ thì không có tập tính này.
Kiến và ong mật là những ví dụ điển hình về động vật chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn cho cả đàn hoặc cho mùa khan hiếm. Trong các lựa chọn trên, nhóm có cả kiến và ong mật là C.
Vậy đáp án đúng là:
C. Kiến, ong mật, nhện.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng “nhện” trong câu này có thể gây nhầm lẫn vì tập tính dự trữ của nhện không mạnh mẽ và rõ rệt như kiến hay ong. Nhưng xét các lựa chọn, C là lựa chọn hợp lý nhất khi so sánh với các lựa chọn còn lại. Nếu xét theo nghĩa “cất giữ thức ăn” thì nhện có thể làm điều đó với con mồi lớn.
Cuối cùng, câu hỏi số 25.
Câu 25: Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người?
Con người khai thác nhiều loài chân khớp để làm thực phẩm. Chúng ta cần xác định lớp nào có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao nhất.
Phân tích các lựa chọn:
A. Lớp Đuôi kiếm: Đuôi kiếm là những động vật biển cổ đại, không có giá trị thực phẩm lớn đối với con người hiện nay.
B. Lớp Giáp xác: Lớp Giáp xác bao gồm các loài như tôm, cua, ghẹ. Đây là những nguồn thực phẩm rất quan trọng và phổ biến trên toàn thế giới.
C. Lớp Hình nhện: Lớp Hình nhện bao gồm nhện, bọ cạp. Một số loài có thể ăn được, nhưng không có giá trị thực phẩm lớn trên quy mô rộng.
D. Lớp Sâu bọ: Lớp Sâu bọ (Côn trùng) có nhiều loài được con người sử dụng làm thực phẩm, ví dụ như châu chấu, dế, ấu trùng. Tuy nhiên, về mặt giá trị kinh tế và phổ biến toàn cầu, lớp Giáp xác có ưu thế hơn.
Trong bốn lớp của ngành Chân khớp, lớp Giáp xác với đại diện là tôm, cua là nhóm có giá trị thực phẩm lớn nhất và phổ biến nhất đối với con người.
Vậy đáp án đúng là:
B. Lớp Giáp xác.
Các em thân mến, chúng ta đã cùng nhau hoàn thành 8 câu hỏi ôn tập. Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã củng cố thêm kiến thức về ngành Thân mềm và ngành Chân khớp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
Câu 18. Ốc sên sống ở đâu?
A. Trên cạn B. Nước ngọt C. Nước mặn D. Nước lợ
Trả lời: – A. Trên cạn
Giải thích: – Ốc sên sống trên cạn
–> Chọn A
Câu 19. Ngọc trai được tạo thành từ đại diện nào của ngành Thân mềm?
A. Trai ngọc B. Bạch tuộc C. Sò D. Mực
Trả lời: – A. Trai ngọc
Giải thích: – Trai sông cũng tạo ra ngọc nhưng hạt ngọc nhỏ và không đẹp. Chỉ ở trai cánh nước ngọt và trai ngọc ở biển, ngọc mới to và đẹp. Hai loài trai này đang được nuôi để cấy ngọc trai nhân tạo
–> Chọn A
Câu 20. Mực khi gặp nguy hiểm thì có tập tính gì?
A. Phun mực B. Chạy trốn C. Chui vào vỏ D. Giấu mình
Trả lời: – A. Phun mực
Giải thích: – Bị tấn công mực phun hoả mù (từ túi mực) để trốn
–> Chọn A
Câu 21: Kiểu dinh dưỡng của trai sông gọi là gì?
A. Thụ động B. Chủ động C. Chủ yếu là chủ động D. Chủ yếu là thụ động
Trả lời: – A. Thụ động
Giải thích: – Dinh dưỡng kiểu thụ động: hút và thoát nước
– Hô hấp bằng mang
Câu 22: Đâu là ý đúng khi nói về quá trình sinh sản của trai sông?
A. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai con → Trai trưởng thành
B. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ →Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai trưởng thành
C. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ → Trai con → Trai trưởng thành
D. Trứng → Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai con → Trai trưởng thành
Trả lời: -B. Trứng → Ấu trùng trong mang mẹ →Ấu trùng bám vào da, mang cá → Trai trưởng thành
Giải thích: – Đến mùa sinh sản, trai cái nhận tinh trùng của trai đực chuyển theo dòng nước vào để thụ tinh, trứng non đẻ ra được giữ trong tấm mang. Ấu trùng nở ra, sống trong mang mẹ một thời gian rồi bám vào da và mang cá một vài tuần nữa mới rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.
–> Chọn B
Câu 23: Đại diện thân mềm nào có khả năng làm vật trung gian truyền bệnh giun sán cho người ?
A. Ốc mút B. Mực C. Hến D. Trai sông
Trả lời: – A. Ốc mút
Giải thích: – Ốc mút là vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán cho người
–> Chọn A
Câu 24: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?
A. Tôm sông, nhện, ve sầu.
B. Kiến, nhện, tôm ở nhờ.
C. Kiến, ong mật, nhện.
D. Ong mật, tôm sông, tôm ở nhờ.
Trả lời: – C. Kiến, ong mật, nhện.
Giải thích: – Kiến, ong mật, nhện có tập tính dữ trữ thức ăn
–> Chọn C
Câu 25: Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người?
A. Lớp Đuôi kiếm. B. Lớp Giáp xác.
C. Lớp Hình nhện. D. Lớp Sâu bọ.
Trả lời: – B. Lớp Giáp xác.
Giải thích: – Lớp giáp xác có các đại diện có giá trị lớn về mặt thực phẩm như: tôm sông, cua đồng, cua nhện,..
–> Chọn B
( Của bạn đây nha ^^
Đáp án đúng 100% lun nhớ ^^)