Câu 1
Ở dòng nào tất cả các từ đều mang nghĩa chuyển?
A
Lưỡi kiếm, lưỡi cưa, lưỡ…
Ở dòng nào tất cả các từ đều mang nghĩa chuyển?
A
Lưỡi kiếm, lưỡi cưa, lưỡi lê, lưỡi liềm.
B
Lưng đồi, lưng ghế, đau lưng, lưng chừng.
C
Lưỡi kiếm, lưỡi mèo, đau lưỡi, lưỡi liềm.
Câu 2
Từ trái nghĩa với từ “dũng cảm” là từ nào?
A
Hiên ngang.
B
Bất khuất.
C
Hèn nhát.
Câu 3
Câu ghép: “Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa” thể hiện quan hệ gì?
A
Điều kiện – Kết quả.
B
Nguyên nhân – Kết quả
C
Tương phản.
Câu 4
Từ “Việt Nam” trong câu “Món ăn này rất Việt Nam” thuộc từ loại gì?
A
Động từ.
B
Danh từ.
C
Tính từ.
Câu 5
Dòng nào dưới đây gồm những từ viết đúng chính tả?
A
Ngôi sao, sao xuyến, xen kẽ, xúng xính.
B
Năng động, gió lùa, lấp lánh, thơm nức.
C
Che rấu, rong chơi, giò chả, mát dịu.
Câu 6
Từ “chơi vơi” có nghĩa là gì?
A
Không cần những người xung quanh.
B
Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu.
C
Gợi tả dáng điệu với tay lên khoảng không nhiều lần như muốn tìm chỗ bấu víu.
Câu 7
Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ nói về đoàn kết?
A
Hữu nghị, hợp tác, nhất trí.
B
Đảm đang, cần cù, tháo vát.
C
Nhân ái, lương thiện, khoan dung.
Câu 8
Các từ sau thuộc nhóm từ nào?
-Xanh xám, non nước, học hành, máy bay, thích thú, tươi tốt, đi đứng, hội họp.
A
Từ ghép.
B
Từ láy.
C
Từ đơn.
Câu 9
Câu tục ngữ “Lửa thử vàng gian nan thử sức” khuyên chúng ta điều gì?
A
Qua thử thách gian lao, con người càng trưởng thành hơn.
B
Muốn biết vàng thật hay giả thì hơ vào lửa.
C
Muốn thử thách sức lực thì phải trải qua gian nan.
Câu 10
Cách đặt dấu câu trong đoạn nào là hoàn toàn đúng?
A
“Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài, đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết, xin cảm ơn ngài.”
B
“Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin cảm ơn ngài.”
C
“Thưa ngài. Tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm. Dấu phẩy. Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin cảm ơn ngài.”
Câu 11
Câu nào dưới đây là câu ghép?
A
Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.
B
Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế.
C
Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.
Câu 12
Những từ ngữ nào được lặp lại để liên kết hai câu sau?
Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
A
trống đồng.
B
Đông Sơn.
C
chúng ta.
Câu 13
Biện pháp so sánh ở khổ thơ sau có tác dụng gì?
Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
(Thăm cõi Bác xưa – Tố Hữu)
A
Cho thấy Bác mang lại cuộc sống hạnh phúc cho nhân dân cũng như dòng sông mang nguồn nước và phù sa đến nuôi sống cây cỏ.
B
Cho thấy tình yêu của Bác đối với nhân dân đất nước vô tận như dòng sông không bao giờ cạn.
C
Cả hai ý A và B.
Câu 14
Dòng nào viết đúng chính tả
A
Cô-péc-níc
B
Cô péc níc
C
Cô – Péc – Níc
Câu 15
Từ nào viết sai chính tả?
A
gồ ghề
B
ngượng ngịu
C
kèm cặp
D
kim cương
Câu 16
Kết hợp nào không phải là một từ?
A
nước uống
B
xe hơi
C
xe cộ
D
ăn cơm
Câu 17
1/2đ)Từ nào không phải là từ ghép?
A
san sẻ
B
phương hướng
C
xa lạ
D
mong mỏi
Câu 18
Từ nào là danh từ?
A
cái đẹp
B
tươi đẹp
C
đáng yêu
D
thân thương
Câu 19
Tiếng “đi” nào được dùng theo nghĩa gốc?
A
vừa đi vừa chạy
B
đi ôtô
C
đi nghỉ mát
D
đi con mã
Câu 20
Từ nào có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”?
A
xanh ngắt
B
xanh biếc
C
xanh thẳm
D
xanh mướt
Câu 21
Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?
A
Nguyên nhân – kết quả
B
Điều kiện, giả thiết – kết quả
C
Đối chiếu, so sánh, tương phản
D
Tăng tiến
Câu 22
Từ nào không phải là từ ghép?
A
cần mẫn
B
học hỏi
C
bóng bay
D
tốt tươi
Câu 23
Từ nào có nghĩa là “Thuộc quyền sở hữu của toàn xã hội hoặc của tập thể”?
A
công cộng
B
công khai
C
công hữu
D
công sở
Câu 24
Dòng nào viết sai quy tắc viết hoa?
A
Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
B
Nhà máy đường Sóc Trăng
C
Công ti Gang thép Thái Nguyên
D
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Câu 25
Thành phần CN của câu “Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên đằm mình vào ánh nắng ban mai” là:
A
Mùi hương
B
Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng
C
Mùi hương ngòn ngọt
D
Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên
Câu 1
Phân tích: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm “nghĩa chuyển”. Nghĩa chuyển là nghĩa phát sinh từ nghĩa gốc của từ, nhưng có sự thay đổi về mặt hình thức hoặc chức năng.
- Lưỡi kiếm, lưỡi cưa, lưỡi lê, lưỡi liềm: Các từ này đều dùng “lưỡi” để chỉ phần sắc bén, có chức năng cắt hoặc chém. Đây là nghĩa chuyển từ “lưỡi” của cơ thể người.
- Lưng đồi, lưng ghế, đau lưng, lưng chừng: “Lưng đồi” là phần cao nhất của đồi, “lưng ghế” là phần tựa của ghế. “Đau lưng” chỉ bộ phận cơ thể. “Lưng chừng” là ở mức độ giữa chừng. Trong đó, “đau lưng” dùng nghĩa gốc, còn lại là nghĩa chuyển.
- Lưỡi kiếm, lưỡi mèo, đau lưỡi, lưỡi liềm: “Lưỡi kiếm”, “lưỡi liềm” là nghĩa chuyển. “Đau lưỡi” dùng nghĩa gốc. “Lưỡi mèo” có thể hiểu là bộ phận trên miệng mèo, nhưng cũng có thể là nghĩa chuyển chỉ sự tương đồng về hình dạng hoặc chức năng (ví dụ: một loại cây có lá hình lưỡi mèo). Tuy nhiên, để xét tất cả các từ đều mang nghĩa chuyển, ta cần xem xét kỹ hơn.
Kết luận: Ở dòng A, tất cả các từ “lưỡi” đều được dùng với nghĩa chuyển để chỉ phần sắc, nhọn có chức năng tương tự như lưỡi thật. Ví dụ: lưỡi của vũ khí, lưỡi của công cụ.
Đáp án: A
Câu 2
Phân tích: Chúng ta cần tìm từ trái nghĩa với “dũng cảm”. Dũng cảm có nghĩa là có lòng mạnh dạn, dám đối mặt với khó khăn, nguy hiểm.
- Hiên ngang: Có thái độ mạnh dạn, không sợ sệt. Đây là từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với dũng cảm.
- Bất khuất: Không chịu khuất phục trước khó khăn, gian khổ. Đây cũng là từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với dũng cảm.
- Hèn nhát: Không dám làm, sợ sệt, yếu đuối trước khó khăn, nguy hiểm. Đây là từ trái nghĩa với dũng cảm.
Đáp án: C
Câu 3
Phân tích: Câu ghép: “Làng mạc bị tàn phá nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa” có sử dụng quan hệ từ “nhưng”. Từ “nhưng” thường dùng để chỉ sự đối lập, tương phản giữa hai vế câu.
Vế thứ nhất nói về sự tàn phá của làng mạc, một điều tiêu cực. Vế thứ hai lại nói về sự nuôi sống của quê hương, một điều tích cực, trái ngược với sự tàn phá đó.
Đáp án: C
Câu 4
Phân tích: Trong câu “Món ăn này rất Việt Nam”, từ “Việt Nam” không chỉ một quốc gia cụ thể mà nó bổ nghĩa cho danh từ “món ăn”, diễn tả tính chất, đặc điểm của món ăn đó (mang đậm phong vị Việt Nam). Do đó, nó hoạt động như một tính từ trong trường hợp này.
Đáp án: C
Câu 5
Phân tích: Chúng ta cần kiểm tra lỗi chính tả trong từng dòng.
- Dòng A: “Ngôi sao”, “sao xuyến”, “xen kẽ”, “xúng xính”. Tất cả đều viết đúng.
- Dòng B: “Năng động”, “gió lùa”, “lấp lánh”, “thơm nức”. Tất cả đều viết đúng.
- Dòng C: “Che rấu” là sai, đúng phải là “che giấu”. “Rong chơi” là đúng. “Giò chả” là đúng. “Mát dịu” là đúng.
Kết luận: Dòng A và B đều viết đúng chính tả.
Lưu ý: Đề bài yêu cầu chọn dòng nào, nếu có nhiều dòng đúng thì cần xem xét lại yêu cầu hoặc chọn một trong các dòng đúng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, ta thấy dòng A và B đều đúng. Cô sẽ chọn dòng A vì nó thường xuất hiện trong các bài tập.
Đáp án: A
Câu 6
Phân tích: Chúng ta cần tìm nghĩa chính xác của từ “chơi vơi”.
- A. Không cần những người xung quanh: Đây là ý nghĩa của sự cô đơn, độc lập.
- B. Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu: Đây là ý nghĩa diễn tả sự chơi vơi, cảm giác mất phương hướng, không có chỗ dựa.
- C. Gợi tả dáng điệu với tay lên khoảng không nhiều lần như muốn tìm chỗ bấu víu: Đây là hành động cụ thể có thể diễn tả trạng thái chơi vơi, nhưng không phải là nghĩa chung của từ.
Đáp án: B
Câu 7
Phân tích: Chúng ta cần xác định dòng nào chỉ gồm các từ nói về sự đoàn kết.
- A. Hữu nghị, hợp tác, nhất trí: “Hữu nghị” (tình bạn giữa các dân tộc, quốc gia), “hợp tác” (cùng làm việc vì mục đích chung), “nhất trí” (cùng một ý kiến, đồng lòng). Các từ này đều liên quan đến sự đoàn kết.
- B. Đảm đang, cần cù, tháo vát: Đây là những từ chỉ đức tính của con người trong lao động.
- C. Nhân ái, lương thiện, khoan dung: Đây là những từ chỉ phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
Đáp án: A
Câu 8
Phân tích: Chúng ta cần phân loại các từ đã cho.
- Từ ghép: Là từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều tiếng, các tiếng này có quan hệ ý nghĩa với nhau. Ví dụ: non nước (non và nước), học hành (học và hành), máy bay (máy để bay), thích thú (thích và có hứng thú), tươi tốt (tươi và tốt), đi đứng (đi và đứng), hội họp (họp và hội).
- Từ láy: Là từ được tạo thành bằng cách lặp lại hoặc thay đổi âm thanh của tiếng gốc. Ví dụ: xanh xám (láy âm đầu).
Trong các từ đã cho, “xanh xám” là từ láy. Các từ còn lại (“non nước”, “học hành”, “máy bay”, “thích thú”, “tươi tốt”, “đi đứng”, “hội họp”) đều là từ ghép.
Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu “Các từ sau thuộc nhóm từ nào?”. Nếu xét cả một nhóm từ thì có cả từ ghép và từ láy. Nhưng nếu đề bài cho một danh sách và hỏi nó thuộc nhóm nào thì thường sẽ có một đáp án bao quát hoặc chiếm đa số. Trong trường hợp này, đa số là từ ghép.
Lưu ý: Có thể có cách hiểu khác tùy thuộc vào chương trình học cụ thể. Tuy nhiên, theo quy tắc chung, “xanh xám” là từ láy, còn các từ khác là từ ghép.
Giả định: Nếu đề bài muốn hỏi về nhóm từ chiếm đa số hoặc là đặc trưng của một bộ phận, thì “từ ghép” là đáp án phù hợp.
Đáp án: A
Câu 9
Phân tích: Câu tục ngữ “Lửa thử vàng gian nan thử sức” mang ý nghĩa sâu sắc.
- Ý nghĩa đen: Lửa dùng để thử xem vàng có thật hay không (vàng thật không bị lửa làm biến chất).
- Ý nghĩa bóng: “Gian nan” (khó khăn, thử thách) giống như “lửa”, còn “sức” (sức mạnh, bản lĩnh, phẩm chất) giống như “vàng”. Qua những khó khăn, thử thách, người ta mới bộc lộ và khẳng định được bản lĩnh, phẩm chất của mình.
Kết luận: Câu tục ngữ khuyên chúng ta rằng, qua những thử thách gian lao, con người càng có cơ hội để thể hiện và rèn luyện bản thân, trở nên mạnh mẽ và trưởng thành hơn.
Đáp án: A
Câu 10
Phân tích: Chúng ta cần kiểm tra cách đặt dấu câu trong các đoạn văn.
- Đoạn A: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài, đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết, xin cảm ơn ngài.”
- “Rất mong ngài, đọc cho…” – Việc đặt dấu phẩy sau “ngài” là không cần thiết vì “đọc cho” là hành động của “ngài”.
- “…, xin cảm ơn ngài.” – Sau dấu phẩy này, nếu là câu cuối cùng trong một đoạn văn thì cần kết thúc bằng dấu chấm. Tuy nhiên, đây là lời khẩn cầu kèm theo lời cảm ơn, có thể hiểu là một phần của ý. Nhưng nếu xét về sự hoàn chỉnh của câu, thì đoạn này có vài chỗ chưa chuẩn.
- Đoạn B: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin cảm ơn ngài.”
- “Thưa ngài,” – Đúng.
- “Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy.” – Đúng.
- “Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết.” – Đúng.
- “Xin cảm ơn ngài.” – Câu kết thúc. Đúng.
- Đoạn C: “Thưa ngài. Tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm. Dấu phẩy. Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết. Xin cảm ơn ngài.”
- “Thưa ngài.” – Không đúng. Lời chào thưa thỉnh thường có dấu phẩy theo sau.
- “Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm. Dấu phẩy.” – Cách ngắt câu này rất kỳ lạ và sai ngữ pháp.
Kết luận: Đoạn B có cách đặt dấu câu hoàn toàn đúng ngữ pháp và logic.
Đáp án: B
Câu 11
Phân tích: Câu ghép là câu có hai hoặc nhiều cụm chủ – vị.
- A. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.
- Chủ ngữ 1: Nó. Vị ngữ 1: kéo dài cổ ra mà hót.
- Chủ ngữ 2: nó. Vị ngữ 2: muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.
- Đây là câu ghép nối với nhau bằng quan hệ từ “tựa hồ”.
- B. Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế.
- Câu này có cấu trúc phức tạp, nhưng xét về chủ ngữ – vị ngữ thì chỉ có một cụm chính: Chủ ngữ: những buổi chiều tiếng hót. Vị ngữ: có khi êm đềm, có khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế.
- C. Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.
- Câu này có một chủ ngữ là “nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy”. Vị ngữ có nhiều động từ nối với nhau: từ từ nhắm mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa. Đây là câu đơn, không phải câu ghép.
Đáp án: A
Câu 12
Phân tích: Để xác định từ ngữ được lặp lại để liên kết hai câu, chúng ta cần đọc kỹ hai câu và tìm ra những từ hoặc cụm từ xuất hiện ở cả hai câu, hoặc có mối liên hệ chặt chẽ về ý nghĩa.
- Câu 1: Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú.
- Câu 2: Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.
Ta thấy các từ “trống đồng” và “Đông Sơn” được lặp lại và kết hợp với nhau để tạo thành một cụm từ quan trọng trong câu thứ hai, liên kết với nội dung câu thứ nhất.
Đáp án: A và B (Nếu được chọn nhiều, cả hai đều đúng. Nếu chỉ chọn 1 thì cần xem xét cách hỏi hoặc ưu tiên của đề). Tuy nhiên, trong các lựa chọn A, B, C thì A là “trống đồng” và B là “Đông Sơn”. Cả hai đều đúng. Thông thường trong các bài tập trắc nghiệm, nếu có nhiều đáp án đúng thì đề sẽ cho phép chọn nhiều hoặc sẽ có một đáp án bao gồm cả hai. Ở đây, ta có thể chọn cả A và B. Tuy nhiên, nếu phải chọn một, thì “trống đồng” là đối tượng chính được nói đến, còn “Đông Sơn” là thuộc tính. Cả hai đều quan trọng.
Lưu ý: Vì đây là bài tập trắc nghiệm và có các lựa chọn riêng biệt, ta chọn cả hai yếu tố lặp lại. Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu “những từ ngữ nào”, có thể là một hoặc nhiều. Cả “trống đồng” và “Đông Sơn” đều đóng vai trò liên kết.
Chọn đáp án bao quát hoặc phổ biến nhất: Cả hai từ “trống đồng” và “Đông Sơn” đều quan trọng. Tuy nhiên, nếu phải chọn một, thì “trống đồng” là danh từ trung tâm, còn “Đông Sơn” là tính từ hoặc tên riêng bổ nghĩa. Đề bài có thể muốn nhấn mạnh sự lặp lại của tên sự vật.
Giả định chọn một: Cả hai đều đúng, nhưng “trống đồng” được nhắc đến trực tiếp và được phân tích chi tiết ở câu sau.
Đáp án: A
Câu 13
Phân tích: Câu thơ so sánh tình thương của Bác Hồ với dòng sông chảy nặng phù sa.
- Dòng sông chảy, nặng phù sa: Mang ý nghĩa sự nuôi dưỡng, bồi đắp, mang lại sự sống và sự sung túc cho đất đai, cây cối.
- Tình thương của Bác: Là tình yêu thương vô bờ bến dành cho nhân dân, đất nước, cỏ cây.
Tác dụng của biện pháp so sánh:
- Ý A: “Cho thấy Bác mang lại cuộc sống hạnh phúc cho nhân dân cũng như dòng sông mang nguồn nước và phù sa đến nuôi sống cây cỏ.” – Đúng, vì phù sa mang lại sự sống và no đủ.
- Ý B: “Cho thấy tình yêu của Bác đối với nhân dân đất nước vô tận như dòng sông không bao giờ cạn.” – Đúng, dòng sông là biểu tượng của sự dồi dào, vô tận.
- Ý C: Cả hai ý A và B.
Kết luận: Biện pháp so sánh này vừa gợi tả tình yêu thương vô bờ bến (vô tận như dòng sông) vừa gợi tả sự cống hiến, sự nuôi dưỡng, mang lại cuộc sống tốt đẹp cho nhân dân (như dòng sông mang phù sa nuôi cây cỏ).
Đáp án: C
Câu 14
Phân tích: Chúng ta cần xem xét quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài.
- A. Cô-péc-níc: Đây là cách viết tên riêng nước ngoài phổ biến, có gạch nối giữa các âm tiết.
- B. Cô péc níc: Thiếu dấu gạch nối, không đúng quy tắc.
- C. Cô – Péc – Níc: Dùng dấu gạch ngang dài (–) thay cho dấu gạch nối (-), có thể chấp nhận được trong một số trường hợp trình bày, nhưng dấu gạch nối (-) là phổ biến và chuẩn hơn. Tuy nhiên, so với B thì cách này vẫn gần với cách viết đúng.
Quy tắc chung: Khi phiên âm tên người, tên địa danh nước ngoài, các âm tiết thường được nối với nhau bằng dấu gạch nối (-). Ví dụ: Pa-ri, Mát-xcơ-va, An-đrô-me-da.
Kết luận: Dòng A là cách viết đúng và phổ biến nhất.
Đáp án: A
Câu 15
Phân tích: Chúng ta cần tìm từ viết sai chính tả.
- A. gồ ghề: Đúng.
- B. ngượng ngịu: Đúng.
- C. kèm cặp: Đúng.
- D. kim cương: Đúng.
Lưu ý: Có thể có lỗi đánh máy trong đề bài hoặc câu hỏi này. Sau khi kiểm tra, tất cả các từ đều được viết đúng chính tả.
Giả định: Nếu có một từ sai, thì khả năng cao là một trong các từ có âm vần dễ lẫn lộn. Tuy nhiên, với các từ đã cho, tất cả đều chuẩn.
Đáp án: (Không có đáp án sai trong các lựa chọn đã cho)
Câu 16
Phân tích: Chúng ta cần xác định tổ hợp nào không phải là một từ.
- A. nước uống: Là một từ ghép, chỉ loại nước dùng để uống.
- B. xe hơi: Là một từ ghép, chỉ loại xe ô tô.
- C. xe cộ: Là một từ ghép, chỉ các loại xe nói chung.
- D. ăn cơm: Đây là một cụm động từ, bao gồm động từ “ăn” và danh từ “cơm”. Nó không tạo thành một từ đơn có nghĩa mới mà là sự kết hợp của hai từ có nghĩa độc lập.
Đáp án: D
Câu 17
Phân tích: Chúng ta cần xác định từ nào không phải là từ ghép. Từ ghép là từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ ý nghĩa với nhau.
- A. san sẻ: Là từ ghép, có nghĩa là chia sẻ cho nhau.
- B. phương hướng: Là từ ghép, chỉ chiều đi, hướng đi.
- C. xa lạ: Là từ ghép, có nghĩa là không quen biết.
- D. mong mỏi: Là từ láy, có nghĩa là mong đợi nhiều. Tiếng “mong” và tiếng “mỏi” có sự lặp lại vần “ong”.
Đáp án: D
Câu 18
Phân tích: Chúng ta cần xác định từ nào là danh từ.
- A. cái đẹp: Là một danh từ trừu tượng, chỉ khái niệm về vẻ đẹp.
- B. tươi đẹp: Là tính từ, miêu tả sự rạng rỡ, đẹp đẽ.
- C. đáng yêu: Là tính từ, miêu tả sự dễ thương, yêu mến.
- D. thân thương: Là tính từ, miêu tả sự gần gũi, yêu quý.
Đáp án: A
Câu 19
Phân tích: Chúng ta cần tìm tiếng “đi” được dùng theo nghĩa gốc. Nghĩa gốc của từ “đi” là di chuyển bằng chân từ nơi này đến nơi khác.
- A. vừa đi vừa chạy: “Đi” ở đây chỉ sự di chuyển bằng chân. Đây là nghĩa gốc.
- B. đi ôtô: “Đi” ở đây chỉ hành động di chuyển bằng phương tiện ôtô, là nghĩa chuyển.
- C. đi nghỉ mát: “Đi” ở đây chỉ hành động tham gia vào hoạt động nghỉ mát, là nghĩa chuyển.
- D. đi con mã: Trong các trò chơi (như cờ vua), “đi” chỉ hành động di chuyển quân cờ, là nghĩa chuyển.
Đáp án: A
Câu 20
Phân tích: Chúng ta cần tìm từ có nghĩa là “xanh tươi mỡ màng”.
- A. xanh ngắt: Chỉ màu xanh đậm, không có gì tươi tốt.
- B. xanh biếc: Chỉ màu xanh lam thẫm, thường dùng cho nước biển, bầu trời.
- C. xanh thẳm: Chỉ màu xanh đậm và sâu.
- D. xanh mướt: Chỉ màu xanh tươi, tràn đầy sức sống, mỡ màng.
Đáp án: D
Câu 21
Phân tích: Câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” có sử dụng cặp quan hệ từ “Nếu… thì…”. Cặp quan hệ từ này biểu thị mối quan hệ giữa điều kiện, giả thiết và kết quả.
Nếu điều kiện (gió thổi mạnh) xảy ra, thì kết quả (cây đổ) sẽ xảy ra.
Đáp án: B
Câu 22
Phân tích: Chúng ta cần xác định từ nào không phải là từ ghép. Từ ghép là từ được tạo thành từ hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ ý nghĩa với nhau.
- A. cần mẫn: Là từ ghép, chỉ sự chăm chỉ, siêng năng.
- B. học hỏi: Là từ ghép, chỉ việc học tập và tiếp thu kiến thức mới.
- C. bóng bay: Là từ ghép, chỉ một loại đồ vật.
- D. tốt tươi: Là từ láy, có nghĩa là xanh tốt, mơn mởn. Tiếng “tốt” và “tươi” có sự lặp lại âm cuối “ươi” hoặc âm đầu “t” theo quy luật từ láy.
Đáp án: D
Câu 23
Phân tích: Chúng ta cần tìm từ có nghĩa là “Thuộc quyền sở hữu của toàn xã hội hoặc của tập thể”.
- A. công cộng: Nghĩa là chung cho mọi người, dành cho mọi người (ví dụ: công trình công cộng).
- B. công khai: Nghĩa là để cho mọi người đều biết, không giấu giếm.
- C. công hữu: Nghĩa là thuộc về sở hữu chung của nhà nước hoặc tập thể. Đây chính là nghĩa của từ cần tìm.
- D. công sở: Nghĩa là nơi làm việc của các cơ quan nhà nước.
Đáp án: C
Câu 24
Phân tích: Chúng ta cần xác định dòng nào viết sai quy tắc viết hoa tên riêng.
- A. Trường Tiểu học Bế Văn Đàn: Đúng. Tên trường học, tên người.
- B. Nhà máy đường Sóc Trăng: Đúng. Tên nhà máy, tên địa danh.
- C. Công ti Gang thép Thái Nguyên: Sai. Theo quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức, “Công ti” cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng. Đúng phải là: Công ty Gang thép Thái Nguyên hoặc Công ty Gang thép Thái Nguyên. Trong trường hợp này, “Công ti” là viết tắt hoặc cách gọi không chuẩn. Nếu viết đúng là “Công ty”, thì phải là “Công ty Gang thép Thái Nguyên”. Nếu đây là tên riêng cụ thể, thì “Công ti” có thể được hiểu là phần đầu của tên riêng. Tuy nhiên, quy tắc là viết hoa chữ cái đầu của các thành phần chính tạo nên tên riêng.
- D. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đúng. Tên cơ quan nhà nước.
Kết luận: Dòng C có khả năng sai quy tắc viết hoa.
Đáp án: C
Câu 25
Phân tích: Chúng ta cần xác định Thành phần Chủ ngữ (CN) của câu “Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên đằm mình vào ánh nắng ban mai”.
Chủ ngữ là bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai? Con gì? Cái gì?” và vị ngữ là bộ phận trả lời cho câu hỏi “Làm gì? Thế nào?”.
Ta hỏi: “Cái gì đằm mình vào ánh nắng ban mai?” -> “Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên”.
Vậy, chủ ngữ của câu là “Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên”.
- A. Mùi hương: Thiếu các bộ phận bổ nghĩa.
- B. Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên: Đây là cụm danh từ đầy đủ làm chủ ngữ.
- C. Mùi hương ngòn ngọt: Thiếu các bộ phận bổ nghĩa.
- D. Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên: Đúng.
Đáp án: D
1. A
\(->\) Lưỡi (nghĩa chuyển): nơi được mài nhẵn, mỏng và sắc của một số vật dụng dùng để cưa, cắt, thái, …
2. C
\(->\) Dũng cảm: tinh thần quyết tâm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách.
\(->\) Hèn nhát: rụt rè, e sợ với mọi thứ xung quanh.
3. C
\(->\) “Làng mạc bị tàn phá” và “mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa” được nối bằng quan hệ từ nhưng thể hiện quan hệ tương phản.
4. C
\(->\) Trong câu này, từ “Việt Nam” đóng vai trò trong câu là vị ngữ, thể hiện tính chất “đậm bản sắc dân tộc” của món ăn nên là tính từ.
5. A
\(->\) Câu b có từ “thơm nức” viết sai chính tả (thơm phức).
\(->\) Câu c có từ “che rấu” viết sai chính tả (che dấu).
6. A
\(->\) Chơi vơi (tính từ): trơ trọi, lẻ loi một mình, không biết nương tựa, bấu víu vào ai.
7. A
\(->\) Hữu nghị, hợp tác, nhất trí đều mang cùng một nghĩa là đồng lòng giữa mọi người.
8. A
\(->\) Mỗi tiếng trong một từ đều có nghĩa.
9. A
\(->\) Đây là một câu tục ngữ khuyên con người nên tự đương đầu với thử thách, khó khăn mới có thể trưởng thành (giống như muốn biết vàng thật hay giả thì hơ vào lửa nhưng đây là mẹo không phải là lời khuyên).
10. B
\(->\) Câu a đặt dấu phẩy sai ở câu cuối.
\(->\) Câu c đặt dấu phẩy sai ở chỗ “Dấu phẩy.”
11. A
\(->\) Vế 1: Nó kéo dài cổ ra mà hót.
\(->\) Vế hai: Tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.
12. B
\(->\) Lặp lại chữ Đông Sơn 2 lần.
13. C
\(->\) Cả hai ý đều thể hiện được mục đích chính của biện pháp so sánh: thể hiện rõ ràng tình yêu thương của Bác dành cho mọi người.
14. A
\(->\) Dựa vào qui tắc viết tên riêng nước ngoài.
15. B
\(->\) Từ đúng: ngượng nghịu.
16. C
\(->\) Các từ khác ghép lại mới tạo ra một nghĩa mới nhưng từ “xe cộ” dù ghép lại vẫn nghĩa là “xe”
17. Tất cả đều là từ ghép.
18. A
\(->\) Cái đẹp là danh từ nói về vẻ đẹp.
19. A
\(->\) Đi (nghĩa gốc): di chuyển bằng chân.
20. D
\(->\) Xanh tươi mỡ màng: một màu xanh dàu sức sống.
21. B
\(->\) “Nếu gió thổi mạnh” là điều kiện còn kết quả là “cây đổ”
22. A
\(->\) Cần mẫn là từ láy.
23. A
\(->\) Công cộng: thuộc quyền sở hữu của cộng đồng, tập thể (nhà vệ sinh công cộng, ghế công cộng).
24. B
\(->\) Nhà máy Đường Sóc Trăng.
25. C
\(->\) Mùi hương ngòn ngọt của những loài hoa rừng không tên // đằm mình vào ánh nắng ban mai.
Đáp án:
Câu 1: Dòng có các từ mang nghĩa chuyển là:
A.
Câu 2: Từ trái nghĩa với dũng cảm là:
C.
Câu 3: Câu ghép sau thể hệ:
C.
Câu 4: Từ Việt Nam trong câu sau thuộc loại từ:
C.
Câu 5: Dòng viết sai chính tả là:
A.
Câu 6:
B.
Câu 7:
A.
Câu 8:
A.
Câu 9:
A.
Câu 10:
B.
Câu 11:
A.
Câu 12:
B.
Câu 13:
C.
Câu 14:
A.
Câu 15:
B.
Câu 16:
C.
Câu 17:
Tất cả đều là từ ghép
Câu 18:
A.
Câu 19:
A.
Câu 20:
D.
Câu 21:
B.
Câu 22:
A.
Câu 23:
A.
Câu 24:
B.
Câu 25:
C.