Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 1:tìm câu có nhiều vị ngữ trong các đoạn văn sau:A.<1.>sau tiếng chuông c…

Câu 1:tìm câu có nhiều vị ngữ trong các đoạn văn sau:A.<1.>sau tiếng chuông c…

Câu 1:tìm câu có nhiều vị ngữ trong các đoạn văn sau:

A.<1.>sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre. <2> trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.

<3>mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du như sáo diều. <4> ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa.

Trong đoạn văn a, câu có nhiều vị ngữ là câu…………. .

Hỏi bởi: Quyen Nguyen
2 câu trả lời
▲ 8
Chào các con học sinh yêu quý!
Cô rất vui khi được cùng các con giải một bài tập Ngữ văn thật thú vị. Dạng bài tìm câu có nhiều vị ngữ này rất hay gặp trong chương trình Tiếng Việt lớp 4. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích thật kỹ để tìm ra đáp án chính xác nhé!

  • Bước 1: Ôn lại kiến thức
    Trước hết, các con hãy nhớ lại: Câu có nhiều vị ngữ là câu có một chủ ngữ nhưng lại có từ hai vị ngữ trở lên. Các vị ngữ này cùng nói về hoạt động, trạng thái, hoặc đặc điểm của sự vật được nêu ở chủ ngữ.
    Để tìm vị ngữ, các con hãy đặt câu hỏi: “làm gì?”, “như thế nào?”, “là gì?”.
  • Bước 2: Phân tích từng câu trong đoạn văn
    Bây giờ, cô trò mình sẽ “mổ xẻ” từng câu một nhé!

    • Phân tích câu (1): “sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre.”

      • Ta đặt câu hỏi để tìm chủ ngữ: Cái gì đã nhô lên khỏi rặng tre? => Trả lời: trăng. Vậy “trăng” là chủ ngữ.
      • Ta đặt câu hỏi để tìm vị ngữ: Trăng làm gì? => Trả lời: đã nhô lên khỏi rặng tre. Vậy đây là vị ngữ.
      • => Kết luận: Câu (1) chỉ có một vị ngữ.
    • Phân tích câu (2): “trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.”

      • Tìm chủ ngữ: Cái gì trong vắt, thăm thẳm và cao? => Trả lời: trời. Vậy “trời” là chủ ngữ.
      • Tìm vị ngữ: Trời như thế nào? => Trả lời: trong vắt, thăm thẳmcao.
      • => Kết luận: A ha! Câu này có một chủ ngữ (“trời”) nhưng lại có tới ba vị ngữ nói về đặc điểm của bầu trời. Vậy câu (2) là câu có nhiều vị ngữ.
    • Phân tích câu (3): “mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du như sáo diều.”

      • Tìm chủ ngữ: Cái gì đã nhỏ lại, sáng vằng vặc và du du? => Trả lời: mặt trăng. Vậy “mặt trăng” là chủ ngữ.
      • Tìm vị ngữ: Mặt trăng như thế nào? => Trả lời: đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên khôngdu du như sáo diều.
      • => Kết luận: Tương tự câu (2), câu (3) cũng có một chủ ngữ và ba vị ngữ. Vậy câu (3) là câu có nhiều vị ngữ.
    • Phân tích câu (4): “ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa.”

      • Tìm chủ ngữ: Cái gì chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường? => Trả lời: ánh trăng trong. Vậy “ánh trăng trong” là chủ ngữ.
      • Tìm vị ngữ: Ánh trăng trong làm gì? => Trả lời: chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa.
      • => Kết luận: Câu này có một chủ ngữ và hai vị ngữ. Vậy câu (4) cũng là câu có nhiều vị ngữ.
  • Bước 3: Tổng hợp kết quả và điền vào chỗ trống
    Sau khi phân tích, chúng ta thấy rằng các câu (2), (3) và (4) đều là câu có nhiều vị ngữ.

Vậy, chúng ta điền vào chỗ trống như sau:

Trong đoạn văn a, câu có nhiều vị ngữ là câu (2), (3), (4).

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(1.\)

\(-\) TN: Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu

\(-\) CN: trăng

\(-\) VN: đã nhô lên khỏi rặng tre

\(->\) \(1\) VN

\(2.\) 

\(-\) CN: Trời

\(-\) TN: bây giờ

\(-\) VN: trong vắt, thăm thẳm và cao

\(->\) \(3\) VN

\(3.\) 

\(-\) CN: Mặt trăng

\(-\) VN: đã nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không và du du như sáo diều

\(->\) \(3\) VN

\(4.\)

\(-\) CN: Ánh trăng trong

\(-\) VN: chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xóa

\(->\) Có \(2\) VN

\(=>\) Câu có nhiều VN: \(2, 3\)

Bởi: wtn209

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo