Câu 22: Giới hạn của miền núi Đông Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch …
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã B. Phía Nam sông Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
Câu 23: Giới hạn của miền núi Tây Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã B. Phía Nam sông Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
Câu 24: Giới hạn của miền núi Trường Sơn Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã B. Dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
Câu 25: Giới hạn của miền núi Trường Sơn Nam là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã B. Phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
Câu 26: Đặc điểm nổi bật của miền núi Trường Sơn Nam là :
A. Có nhiều cánh cung lớn B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ
Câu 27: Đặc điểm nổi bật của miền núi Trường Sơn Bắc là :
A. Có nhiều cánh cung lớn B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ
Câu 28: Đặc điểm nổi bật của miền núi Tây Bắc là :
A. Có nhiều cánh cung lớn B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên nhé.
Câu 22: Giới hạn của miền núi Đông Bắc là:
Để xác định giới hạn của miền núi Đông Bắc, chúng ta cần nhớ lại vị trí của nó trên bản đồ Việt Nam. Miền núi Đông Bắc nằm ở phía đông của sông Hồng. Sông Hồng là một con sông lớn và quan trọng, nó phân chia nhiều vùng địa lý của nước ta. Miền núi Đông Bắc trải dài từ phía Bắc xuống đến sông Cả.
Chúng ta cùng xem các lựa chọn:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã: Đây là giới hạn của miền núi phía Nam, không phải Đông Bắc.
B. Phía Nam sông Mã đến Đông Nam Bộ: Sông Mã và Đông Nam Bộ không phải là giới hạn của Đông Bắc.
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả: Lựa chọn này mô tả chính xác giới hạn phía Tây của Đông Bắc là sông Hồng và giới hạn phía Nam là sông Cả.
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh: Núi con Voi là một phần của vùng núi phía Tây Bắc, và Quảng Ninh thuộc duyên hải, không phải là giới hạn chung của cả miền núi Đông Bắc.
Vậy đáp án đúng cho câu 22 là:
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Tiếp theo, chúng ta sang câu hỏi về miền núi Tây Bắc.
Câu 23: Giới hạn của miền núi Tây Bắc là:
Miền núi Tây Bắc nằm ở phía Tây của sông Hồng. Đây là vùng núi cao nhất của nước ta. Giới hạn phía Bắc của nó là biên giới Việt-Trung. Giới hạn phía Nam của nó là dãy núi con Voi.
Chúng ta cùng phân tích các đáp án:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã: Giới hạn này không đúng với Tây Bắc.
B. Phía Nam sông Mã đến Đông Nam Bộ: Giới hạn này cũng không đúng.
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả: Đây là giới hạn của miền núi Đông Bắc, không phải Tây Bắc.
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh: Lựa chọn này không mô tả chính xác giới hạn của Tây Bắc. Tuy nhiên, nếu xét trong các lựa chọn, chúng ta cần tìm đáp án phù hợp nhất với kiến thức sách giáo khoa. Sách giáo khoa Địa lý lớp 8 thường mô tả giới hạn của Tây Bắc là phía Tây sông Hồng, kéo dài lên phía Bắc và xuống đến vùng núi con Voi. Rất tiếc, các lựa chọn này có vẻ chưa thực sự chính xác tuyệt đối theo cách mô tả thông thường trong sách giáo khoa về toàn bộ giới hạn của Tây Bắc. Tuy nhiên, nếu ta hiểu theo cách phân chia các miền núi chính, Tây Bắc có giới hạn phía Nam là dãy núi con Voi. Dựa vào các lựa chọn này, có thể câu hỏi đang ám chỉ một phần giới hạn hoặc cách phân chia khác. Chúng ta hãy xem xét lại theo đúng tinh thần sách giáo khoa.
Trong sách giáo khoa Địa lý lớp 8, Miền núi Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được mô tả với các đặc điểm riêng. Miền núi Tây Bắc có giới hạn phía Nam là vùng núi con Voi.
Miền núi Đông Bắc có giới hạn phía Nam là sông Cả.
Xét lại câu 22 và 23 với kiến thức chung:
Miền núi Đông Bắc: Giới hạn phía Tây là sông Hồng, giới hạn phía Nam là sông Cả.
Miền núi Tây Bắc: Giới hạn phía Đông là sông Hồng, kéo dài lên phía Bắc và xuống phía Nam là vùng núi con Voi.
Vì vậy, câu 22 đáp án C là chính xác.
Đối với câu 23, nếu căn cứ vào các lựa chọn đã cho, không có đáp án nào mô tả đầy đủ giới hạn của miền núi Tây Bắc một cách hoàn chỉnh theo cách phân chia thông thường. Tuy nhiên, nếu ta xét đến “núi con Voi” là một mốc giới hạn phía Nam quan trọng của vùng này, và các lựa chọn còn lại không phù hợp với bất kỳ miền núi nào khác, thì có thể có sai sót trong đề bài hoặc cách diễn đạt.
Tuy nhiên, dựa trên kiến thức chung và cách sách giáo khoa thường giới thiệu, chúng ta sẽ làm rõ sự khác biệt giữa các vùng.
Miền núi Đông Bắc: Phía tây là sông Hồng, phía nam là sông Cả.
Miền núi Tây Bắc: Phía đông là sông Hồng, kéo dài lên phía Bắc và xuống phía Nam là vùng núi con Voi.
Với các lựa chọn đã cho, có vẻ như câu 23 có vấn đề. Tuy nhiên, nếu ta phải chọn một đáp án gần đúng nhất hoặc dựa vào một cách phân chia cụ thể, thì thường giới hạn phía Nam của Tây Bắc được đề cập đến núi con Voi.
Chúng ta tạm bỏ qua câu 23 và xem tiếp các câu sau, có thể sẽ có gợi ý hoặc làm rõ hơn.
Câu 24: Giới hạn của miền núi Trường Sơn Bắc là:
Miền núi Trường Sơn Bắc là một dải núi chạy dọc theo miền Trung. Giới hạn của nó là từ phía Nam sông Cả cho đến dãy núi Bạch Mã. Sông Cả là ranh giới phía Bắc, và dãy Bạch Mã là ranh giới phía Nam.
Xem xét các lựa chọn:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã: Lựa chọn này mô tả chính xác giới hạn của miền núi Trường Sơn Bắc.
B. Dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ: Đây là giới hạn của Trường Sơn Nam.
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả: Đây là giới hạn của Đông Bắc.
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh: Không liên quan.
Vậy đáp án đúng cho câu 24 là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã
Câu 25: Giới hạn của miền núi Trường Sơn Nam là:
Miền núi Trường Sơn Nam là phần tiếp theo của dải Trường Sơn về phía Nam. Giới hạn của nó là từ dãy núi Bạch Mã cho đến Đông Nam Bộ. Dãy Bạch Mã là ranh giới phía Bắc, và Đông Nam Bộ là giới hạn phía Nam.
Xem xét các lựa chọn:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã: Đây là giới hạn của Trường Sơn Bắc.
B. Phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ: Lựa chọn này mô tả chính xác giới hạn của miền núi Trường Sơn Nam.
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả: Đây là giới hạn của Đông Bắc.
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh: Không liên quan.
Vậy đáp án đúng cho câu 25 là:
B. Phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ
Bây giờ, chúng ta quay lại câu 23. Với kiến thức đã có về các miền núi khác, ta thấy rõ sự khác biệt.
Đông Bắc: Giữa sông Hồng và sông Cả.
Tây Bắc: Phía Tây sông Hồng, giới hạn phía Nam là núi con Voi.
Trường Sơn Bắc: Phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
Trường Sơn Nam: Dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
Xem lại câu 23: Giới hạn của miền núi Tây Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã (Trường Sơn Bắc)
B. Phía Nam sông Mã đến Đông Nam Bộ (không khớp)
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả (Đông Bắc)
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh (Có núi con Voi là giới hạn phía Nam của Tây Bắc, nhưng “vùng núi ven biển Quảng Ninh” không phải là giới hạn của Tây Bắc).
Rất tiếc là câu 23 trong các lựa chọn này không có đáp án nào hoàn toàn chính xác theo mô tả chuẩn của sách giáo khoa về toàn bộ giới hạn của Tây Bắc. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án dựa trên các mốc địa lý quan trọng đã được nhắc đến, thì “núi con Voi” là một mốc giới hạn phía Nam của Tây Bắc. Nhưng lựa chọn D lại có thêm “vùng núi ven biển Quảng Ninh” làm sai lệch.
Cô sẽ giải thích theo đúng sách giáo khoa Địa lý lớp 8 như sau:
– Miền núi Tây Bắc: Nằm ở phía Tây của sông Hồng, trải dài từ biên giới phía Bắc xuống đến vùng núi con Voi ở phía Nam.
Do đề bài có thể có sai sót, cô sẽ không chọn một đáp án sai để tránh gây nhầm lẫn cho các em. Tuy nhiên, các em hãy nhớ rằng giới hạn phía Nam của vùng núi Tây Bắc là vùng núi con Voi.
Tiếp theo, chúng ta đến với các câu hỏi về đặc điểm nổi bật.
Câu 26: Đặc điểm nổi bật của miền núi Trường Sơn Nam là :
Miền núi Trường Sơn Nam có địa hình đặc trưng là các cao nguyên xếp tầng rộng lớn. Các cao nguyên này như Kon Tum, Pleiku, Buôn Ma Thuột… tạo nên một cảnh quan độc đáo.
Xem xét các lựa chọn:
A. Có nhiều cánh cung lớn: Đây là đặc điểm của miền núi Đông Bắc.
B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn: Lựa chọn này mô tả chính xác đặc điểm của Trường Sơn Nam.
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển: Đây là đặc điểm của vùng núi ở Duyên hải Nam Trung Bộ, không phải Trường Sơn Nam.
D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ: Đây là đặc điểm nổi bật của vùng núi Tây Bắc.
Vậy đáp án đúng cho câu 26 là:
B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn
Câu 27: Đặc điểm nổi bật của miền núi Trường Sơn Bắc là :
Miền núi Trường Sơn Bắc nổi bật với địa hình có nhiều cánh cung lớn. Các cánh cung này mở về phía Đông, tạo nên các dãy núi hình vòng cung như Sông Hiến, Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, Kinh Bắc.
Xem xét các lựa chọn:
A. Có nhiều cánh cung lớn: Lựa chọn này mô tả chính xác đặc điểm của Trường Sơn Bắc.
B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn: Đây là đặc điểm của Trường Sơn Nam.
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển: Đây là đặc điểm của vùng núi Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ: Đây là đặc điểm nổi bật của vùng núi Tây Bắc.
Vậy đáp án đúng cho câu 27 là:
A. Có nhiều cánh cung lớn
Câu 28: Đặc điểm nổi bật của miền núi Tây Bắc là :
Miền núi Tây Bắc là vùng núi cao nhất của nước ta, với nhiều đỉnh núi cao hùng vĩ, đồ sộ. Nổi bật là đỉnh Fansipan – “nóc nhà Đông Dương”.
Xem xét các lựa chọn:
A. Có nhiều cánh cung lớn: Đây là đặc điểm của Trường Sơn Bắc.
B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn: Đây là đặc điểm của Trường Sơn Nam.
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển: Đây là đặc điểm của vùng núi Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ: Lựa chọn này mô tả chính xác đặc điểm nổi bật của miền núi Tây Bắc.
Vậy đáp án đúng cho câu 28 là:
D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ
Các em về nhà ôn tập kỹ lại vị trí địa lý và đặc điểm của từng miền núi để nắm vững bài học nhé. Nếu có câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
22D 23C 24D 25B 26C 27B 28D
Câu 22: Giới hạn của miền núi Đông Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã
B. Phía Nam sông Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
-> Giới hạn của miền núi Đông Bắc là nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Câu 23: Giới hạn của miền núi Tây Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã
B. Phía Nam sông Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
-> Miền núi Tây Bắc của Việt Nam nằm giữa sông Hồng ở phía Đông và sông Mã ở phía Tây, mở rộng về phía Nam đến khu vực Đông Nam Bộ
Câu 24: Giới hạn của miền núi Trường Sơn Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã
B. Dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
-> Miền núi Trường Sơn Bắc trải dài từ phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã
Câu 25: Giới hạn của miền núi Trường Sơn Nam là:
A. Phía Nam sông Cả đến dãy núi Bạch Mã
B. Phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ
C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
D. Núi con Voi đến vùng núi ven biển Quảng Ninh
-> Giới hạn của miền núi Trường Sơn Nam là phía Nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ
Câu 26: Đặc điểm nổi bật của miền núi Trường Sơn Nam là :
A. Có nhiều cánh cung lớn
B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển
D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ
-> Miền núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là các dãy núi thấp và nhiều nhánh núi chạy ngang ra sát biển
Câu 27: Đặc điểm nổi bật của miền núi Trường Sơn Bắc là
A. Có nhiều cánh cung lớn
B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển
D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ
-> Miền núi Trường Sơn Bắc nổi bật với các cánh cung lớn, tạo thành một hệ thống núi cao và đồ sộ chạy từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Câu 28: Đặc điểm nổi bật của miền núi Tây Bắc là
A. Có nhiều cánh cung lớn
B. Nhiều cao nguyên xếp tầng rộng lớn
C. Núi thấp, nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển
D. Núi cao hùng vĩ, đồ sộ
-> Miền núi Tây Bắc có nhiều dãy núi cao, đồ sộ, như dãy Hoàng Liên Sơn, với các đỉnh núi cao và hùng vĩ