Câu 3: Căn bậc hai số học của 81 là
A. . – 9
B. 9
C. – 81 …
A. . – 9
B. 9
C. – 81
D. 81
Bài tập của chúng ta là: Căn bậc hai số học của 81 là gì? Và có các đáp án A, B, C, D để chúng ta lựa chọn.
Để giải bài tập này, chúng ta cần nhớ lại khái niệm về căn bậc hai số học theo Sách giáo khoa Toán lớp 7.
Bước 1: Nhắc lại khái niệm căn bậc hai số học
Theo Sách giáo khoa, với số dương \(x\), số căn bậc hai của \(x\) là số \(a\) sao cho \(a^2 = x\).
Số căn bậc hai của \(x\) còn được gọi là căn bậc hai số học của \(x\), ký hiệu là \(\sqrt{x}\).
Như vậy, \(\sqrt{x}\) là số dương mà bình phương của nó bằng \(x\).
Bước 2: Áp dụng khái niệm vào bài toán cụ thể
Trong bài toán này, chúng ta cần tìm căn bậc hai số học của 81.
Điều này có nghĩa là chúng ta cần tìm một số \(a\) sao cho \(a^2 = 81\).
Bước 3: Tìm số thỏa mãn điều kiện
Chúng ta suy nghĩ xem có những số nào khi bình phương lên sẽ bằng 81.
Chúng ta biết rằng:
\(9 \times 9 = 81\)
Vậy, \(9^2 = 81\).
Số 9 là một số dương, và bình phương của nó bằng 81. Do đó, 9 là căn bậc hai số học của 81.
Chúng ta cũng có thể xem xét số -9:
\((-9) \times (-9) = 81\)
Vậy, \((-9)^2 = 81\).
Tuy nhiên, theo định nghĩa, căn bậc hai số học của một số dương là số dương mà bình phương của nó bằng số đó. Số -9 là một số âm, nên nó không phải là căn bậc hai số học của 81. Số -9 là một căn bậc hai của 81, nhưng không phải là căn bậc hai số học.
Bước 4: Đối chiếu với các đáp án
Bây giờ, chúng ta hãy xem xét các đáp án mà đề bài đã cho:
A. – 9
B. 9
C. – 81
D. 81
Dựa vào kết quả ở Bước 3, chúng ta thấy rằng căn bậc hai số học của 81 là 9.
Vậy, đáp án đúng là B.
Cô nhắc lại: Căn bậc hai số học của một số dương là số dương mà bình phương của nó bằng số đó. Ký hiệu là \(\sqrt{ }\).
Với bài toán này, \(\sqrt{81} = 9\).
Chúc các em học tốt!
Ta có:
\(9^{2}=81\)
Và \(9>0\)
Do đó, căn bậc hai số học của \(81\) là \(9\).
Chọn đáp án: \(B.\)
\(———\)
\(\sqrt{81}\) \(= 9\) \(( 9 > 0 )\)
\(\star\) Đáp án đúng : \(B\)