Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K . Điều đó cho biết
A:
nhiệt lượng cần …
A:
nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460cal .
B:
nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460cal .
C:
nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460J
D:
nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460J
Câu hỏi đặt ra là: Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K . Điều đó cho biết gì?
Chúng ta có các lựa chọn:
A: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460cal .
B: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460cal .
C: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460J
D: nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460J
Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại định nghĩa của nhiệt dung riêng theo Sách giáo khoa Vật lý lớp 8.
Bước 1: Nhắc lại định nghĩa nhiệt dung riêng.
Nhiệt dung riêng của một chất được định nghĩa là nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho 1 kilogam (kg) chất đó nóng lên thêm 1 độ C (hoặc 1 Kelvin, K).
Chúng ta có công thức tính nhiệt lượng:
Q = m c Δt
Trong đó:
Q là nhiệt lượng tỏa ra hoặc thu vào (đơn vị: Jun, J)
m là khối lượng của vật (đơn vị: kilogam, kg)
c là nhiệt dung riêng của vật (đơn vị: J/kg.K hoặc J/kg.oC)
Δt là độ tăng nhiệt độ (đơn vị: độ C hoặc Kelvin, K)
Bước 2: Phân tích thông tin đề bài cho.
Đề bài cho biết: “Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K”.
Điều này có nghĩa là:
– Chất liệu là thép.
– Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/kg.K.
– Giá trị của nhiệt dung riêng là 460.
Theo định nghĩa ở Bước 1, khi chúng ta áp dụng vào thông tin này:
– Khối lượng của vật là 1 kg (từ “kg” trong đơn vị J/kg.K).
– Độ tăng nhiệt độ là 1 độ C (hoặc 1 Kelvin, từ “.K” trong đơn vị J/kg.K).
– Nhiệt lượng cần cung cấp (Q) sẽ có giá trị bằng với giá trị nhiệt dung riêng, tức là 460 J (từ “J” trong đơn vị J/kg.K).
Bước 3: Kiểm tra các lựa chọn.
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng lựa chọn dựa trên phân tích ở Bước 2.
Lựa chọn A: “nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460cal .”
– Đề bài cho khối lượng là 1g, trong khi định nghĩa nhiệt dung riêng là cho 1kg.
– Đơn vị nhiệt lượng là calo (cal), trong khi đề bài cho là Jun (J).
– Do đó, lựa chọn A sai.
Lựa chọn B: “nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460cal .”
– Đề bài cho khối lượng là 1kg, đúng với định nghĩa.
– Đề bài cho độ tăng nhiệt độ là 10C, đúng với định nghĩa.
– Tuy nhiên, đơn vị nhiệt lượng là calo (cal), trong khi đề bài cho là Jun (J).
– Do đó, lựa chọn B sai.
Lựa chọn C: “nhiệt lượng cần cung cấp cho 1g thép nóng lên 10C là 460J”
– Đề bài cho khối lượng là 1g, trong khi định nghĩa nhiệt dung riêng là cho 1kg.
– Do đó, lựa chọn C sai.
Lựa chọn D: “nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg thép nóng lên 10C là 460J”
– Đề bài cho khối lượng là 1kg, đúng với định nghĩa.
– Đề bài cho độ tăng nhiệt độ là 10C, đúng với định nghĩa.
– Đơn vị nhiệt lượng là Jun (J), đúng với đề bài cho.
– Giá trị là 460, đúng với đề bài cho.
– Do đó, lựa chọn D hoàn toàn phù hợp với định nghĩa nhiệt dung riêng và thông tin đề bài cung cấp.
Bước 4: Kết luận.
Dựa trên định nghĩa nhiệt dung riêng và phân tích từng lựa chọn, ta thấy lựa chọn D là đúng.
Nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K có nghĩa là cần cung cấp 460 Jun nhiệt lượng để làm cho 1kg thép nóng lên thêm 1 độ C.
Đáp án đúng là D.
Đáp án:
\(\text{D. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg thép nóng lên }\)\( 10^o C\) \( \text{là 460 J} \)
Giải thích các bước giải:
Nhiệt dung riêng của thép là \(460 J/kg.K\) nghĩa là nhiệt lượng cần cung cấp cho \(1\) \(kg\) thép nóng lên \(10^o C\) là \(460J\)