Câu 3: dấu chấm lửng
– Công dụng của dấu chấm lửng
– liệt kê
– Ví dụ
– tác dụng…
– Công dụng của dấu chấm lửng
– liệt kê
– Ví dụ
– tác dụng
Đây là một ít và dấu chấm lửng ý bạn nào biết thêm những gì và dấu chấm lửng thì cung cấp luôn cho mình nhé
Các em thấy đó, trong bài tập hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các công dụng của dấu chấm lửng, xem nó được dùng để liệt kê như thế nào, lấy ví dụ và phân tích tác dụng của nó. Bạn nào có ý kiến gì thêm về dấu chấm lửng, cứ mạnh dạn chia sẻ nhé!
Đầu tiên, chúng ta sẽ đi vào phần Công dụng của dấu chấm lửng.
Các em hãy quan sát các ví dụ trong sách giáo khoa. Các em thấy dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
Chúng ta có thể khái quát lại các công dụng chính của dấu chấm lửng như sau:
1. Diễn tả lời nói bị ngập ngừng, ngắt quãng: Khi nhân vật đang nói mà do dự, bối rối, hoặc có điều gì đó khiến lời nói bị dừng lại đột ngột, chúng ta dùng dấu chấm lửng để thể hiện điều đó.
Ví dụ:
* “Thưa cô, em xin lỗi ạ… em đã làm sai bài tập ạ.”
* “Cô giáo hỏi em: ‘Em có thuộc bài không?’ Em ấp úng: ‘Dạ… dạ thưa cô…'”
Tác dụng: Tạo ra sự chân thực cho lời thoại, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
2. Diễn tả sự im lặng, bỏ lửng một câu nói hoặc một ý định: Đôi khi, có những điều không cần nói ra hết, chỉ cần dùng dấu chấm lửng là người đọc cũng có thể hiểu được.
Ví dụ:
* “Anh ấy nhìn tôi, rồi quay đi, để lại một khoảng không gian im lặng…”
* “Nếu tớ có tiền, tớ sẽ mua một căn nhà to thật to… rồi mời tất cả mọi người đến chơi.”
Tác dụng: Gợi mở, khơi gợi sự suy đoán, tưởng tượng của người đọc.
3. Tỏ ý còn nhiều chi tiết, sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết: Đây chính là công dụng mà bạn đã nêu trong câu hỏi của mình. Khi chúng ta liệt kê một vài sự vật, hiện tượng tiêu biểu và muốn nói rằng còn rất nhiều thứ khác nữa, ta dùng dấu chấm lửng.
Ví dụ:
* “Trên cánh đồng, lúa chín vàng ươm, những rặng tre xanh mướt, đàn trâu đang thong thả gặm cỏ…”
* “Trong cặp sách của em có bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy…”
Tác dụng: Thể hiện sự phong phú, đa dạng của đối tượng được nói đến, tránh việc liệt kê dài dòng, nhàm chán.
4. Nối tiếp các ý, các câu văn tạo thành một mạch văn liền mạch, thể hiện sự liên kết về ý nghĩa: Đôi khi, dấu chấm lửng còn giúp các ý nối tiếp nhau một cách nhẹ nhàng, uyển chuyển, tạo cảm giác như câu văn cứ chảy dài ra.
Ví dụ:
* “Trời ơi, con chim non ấy đã tìm được đường về tổ rồi, thật là kỳ diệu…”
* “Sau bao nhiêu cố gắng, cuối cùng đội tuyển của chúng ta cũng giành chiến thắng vang dội…”
Tác dụng: Làm cho đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ, nhịp nhàng.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi sâu vào phần liệt kê mà câu hỏi đã gợi ý nhé. Như cô vừa nói ở công dụng số 3, dấu chấm lửng được dùng để chỉ sự tiếp nối của một loạt sự vật, hiện tượng, hoạt động… chưa được liệt kê hết.
Cô sẽ lấy thêm một ví dụ để các em dễ hình dung hơn:
* Trong vườn nhà bà có rất nhiều loại hoa: hoa hồng đỏ thắm, hoa cúc vàng rực, hoa hướng dương khoe sắc, hoa huệ trắng ngần…
Phân tích tác dụng của dấu chấm lửng trong ví dụ này:
* Ở đây, cô giáo liệt kê một vài loại hoa tiêu biểu trong vườn nhà bà.
* Dấu chấm lửng sau “hoa huệ trắng ngần” cho biết rằng trong vườn còn rất nhiều loại hoa khác nữa mà cô giáo chưa kể tên ra hết.
* Tác dụng của nó là cho thấy sự phong phú, đa dạng của các loài hoa trong vườn, đồng thời giúp đoạn văn không bị dài dòng, lê thê. Người đọc vẫn hình dung được khu vườn có rất nhiều hoa đẹp.
Bạn nào có ví dụ khác về việc dùng dấu chấm lửng để liệt kê không? Cứ mạnh dạn chia sẻ nào! Cô tin là các em có rất nhiều ý tưởng hay.
À, có bạn nào muốn bổ sung thêm thông tin gì về dấu chấm lửng không? Chúng ta còn có thể nói đến việc dấu chấm lửng có thể thay thế cho những từ ngữ bị lược bỏ trong trích dẫn nữa, nhưng đó là phần kiến thức nâng cao hơn một chút, có thể chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở các lớp trên. Hiện tại, các em cứ nắm vững những công dụng cơ bản này đã nhé.
Các em nhớ ghi chép bài đầy đủ vào vở. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi ngay cô nhé. Chúng ta cùng nhau học thật tốt môn Văn!
Dấu chấm lửng được viết dưới dạng \(…\) (\(3\) dấu chấm liền nhau).
\(-\) Dùng trong lời nói ngập ngừng vì lí do gì đó.
VD: Nhưng…xin lỗi… \(-\) Từ đầu dây bên kia có giọng kinh ngạc phản đối \(-\) Tôi không thể…! (Chất làm gỉ \(-\) Brét – bơ – ry).
\(-\) Dùng chung với dấu phẩy, tỏ ý còn nhiều thứ chưa liệt kê hết.
VD: Khi phân tích một bài thơ, ta cần chú ý đến từ ngữ được sử dụng, biện pháp tu từ, vần thơ,\( …\)
\(-\) Làm giãn nhịp điệu câu thơ hoặc câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ hài hước hay châm biếm.
VD: Về đây mới thấy, sen xứng đáng để…ngợp. (Đồng Tháp Mười mùa nước nổi \(-\) Văn Công Hùng).
\(@umii\)
\(#\) Công dụng của dấu chấm lửng \(:\)
\(-\) Để chỉ sự ngắt quãng, bỏ dở, ngập ngừng trong câu nói
\(->\) VD \(:\) Không…không thể nào như vậy được!
\(=>\) Tác dụng \(:\) thể hiện sự ngắt ngoãng, không nói thành lời
\(-\) Để biểu thị sự liệt kê chưa hoàn chỉnh, chưa hết, vẫn còn nhiều phần chưa được liệt kê ở phía sau
\(->\) VD \(:\) Đi thi đừng quên mang bút, thước, compa, chì,tẩy,…con nhé!
\(-\) Cảm xúc chưa,không nói hết.
\(->\) VD \(:\) Mối quan hệ bạn thân giữa ba người…khó hiểu quá.
\(-\) Thể hiện sự bất ngờ, ngạc nhiên, sửng sốt
\(->\) VD \(:\) Ôi…Tất cả đều dừng lại rồi
\(-\) Thể hiện sự hài hước, châm biến của từ ngữ được xuất hiện
\(->VD:\) Thế mà cũng kêu ối…có cái gai mùng tơi thôi mà.