Câu 3. Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, nhiệm vụ mới tiếp theo được dặt …
a. vào Nam đánh tan quân Xiêm
b. đại phá quân xâm lược Mãn Thanh
c. tổ chức lại giáo dục và thi cử
d. ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh
Câu 6. Điểm tiến bộ nổi bật trong chính sách giáo dục của Quang Trung là
a. chú trọng khoa học tự nhiên
b. đưa văn thơ chữ Hán vào nội dung thi cử
c. đưa văn thơ chữ Nôm vào nội dung thi cử
d. học tập theo giáo nền dục phương Tây
Câu 9. Sau khi thành lập vương triều Tây Sơn, Quang Trung đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào đối với nhà Thanh?
a. Thần phục .
b. Hòa hảo.
c. Thù địch.
d. Không đặt quan hệ
Câu 10.Khi quân Thanh tràn vào Thăng Long, lực lượng Tây Sơn đóng ở kinh thành tạm rút về khu vực
a. Ninh Bình, Thanh Hóa
b. Thái Bình, Thanh Hóa.
c. Nghệ An, Thanh Hóa.
d. Quảng Bình, Thanh hóa
Câu 15. Để thực hiện nhiệm vụ bước đầu thống nhất đất nước, phong trào Tây Sơn phải làm gì?
a. Đánh đuổi quân Xiêm
b. Đập tan quân Thanh
c. Mở rộng quan hệ ngoại giao
d. Đánh đổ chính quyền Nguyễn và Lê – Trịnh
Câu 16. Lấy cớ gì mà quân Xiêm sang xâm lược nước ta vào năm 1785?
a. Lê Chiêu Thống cầu cưú.
b. Nguyễn Ánh cầu cứu.
c. Quang Trung lên ngôi hoàng đế.
d. Chúa Nguyễn xưng vương lập triều đình riêng
Câu 18. Vì sao chỉ trong một thời gian ngắn mà từ một cuộc khởi nghĩa nông dân nhỏ đã nhanh chóng phát triển thành một phong trào Tây Sơn rộng lớn?
a. Nhân dân ủng hộ.
b. Quân đội chúa Nguyễn suy yếu.
c. Được sự giúp đỡ từ bên ngoài.
d. Chính quyền Lê – Trịnh khủng hoảng
Câu 20. Từ nào được dùng để thể hiện cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn?
a. Thần tốc.
b. Táo bạo.
c. Bất ngờ.
d. Nhanh chóng.
Câu 21.Để nghi nhớ công lao của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc, hằng năm , tại Hà Nội, nhân dân ta đã tổ chức lễ hội
a. Đống Đa.
b. Đền Hùng.
c. Ngọc Hồi.
d. Đền Trần.
Câu 22. Đâu không phải là nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Thanh 1789?
a. Ta có nhiều tướng tài.
b. Ta biết tạo ra yếu tố bất ngờ.
c. Quân ta chiến đấu anh dũng.
d. Ta được sự ủng hộ của phương Tây về vũ khí.
Câu 23. Vai trò to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc là
a. lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn và Lê – Trịnh.
b. đánh tan quân xâm lược Xiêm 1785.
c. giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Thanh 1789.
d. thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc
Câu 25. Bài học về yếu tố bất ngờ trong trận Ngọc Hồi – Đống Đa 1789 đã ảnh hưởng đến sự kiện nào của lịch sử Việt Nam thế kỉ XX .
a. Phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh
b. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
c. Tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu Thân 1968
d. Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975
Câu 26: Dưới triều Nguyễn, địa danh nào được chọn làm kinh đô?
a. Phủ Quy Nhơn ( Bình Định).
b. Thăng Long (Hà Nội).
c. Gia Định (Sài Gòn).
d. Phú Xuân (Huế)
Câu 27: Chính quyền trung ương thời nhà Nguyễn đựơc tổ chức theo mô hình thời nhà nào trước đó?
a. Thời nhà Lý.
b. Thời nhà Trần.
c. Thời nhà Hồ.
d. Thời nhà Lê.
Câu 28: Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế vào năm nào? Đặt niên hiệu là gì?
a. Năm 1801 – Niên hiệu là Gia Long.
b. Năm 1802 – Niên hiệu là Gia Long.
c. Năm 1804 – Niên hiệu là Càn Long.
d. Năm 1806 – Niên hiệu là Minh Mạng .
Câu 29: Trong cuộc cải cách hành chính năm 1831-1832, vua Minh Mạng đã chia nước ta thành
a. 10 tỉnh và 1 phủ trực thuộc. b. 20 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
c. 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc. d. 40 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
Câu 30: Dưới thời nhà Nguyễn, bộ Hoàng Việt Luật lệ còn đựơc gọi là gì?
a. Luật Hồng Đức .
b.Luật Gia Long.
***
Câu 3. Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, nhiệm vụ mới tiếp theo được đặt ra cho phong trào Tây Sơn là:
a. vào Nam đánh tan quân Xiêm
b. đại phá quân xâm lược Mãn Thanh
c. tổ chức lại giáo dục và thi cử
d. ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh
Phân tích và Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại trình tự các sự kiện chính của phong trào Tây Sơn sau khi họ làm chủ được Đàng Trong.
- Phong trào Tây Sơn khởi nghĩa năm 1771 với mục tiêu ban đầu là “phá Trịnh, diệt Nguyễn”.
- Đến năm 1777, nghĩa quân Tây Sơn đã cơ bản lật đổ được chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
- Sau khi đánh đổ chúa Nguyễn, để hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước, nhiệm vụ cấp bách và chủ động tiếp theo mà phong trào Tây Sơn đặt ra là phải tiến ra Bắc để tiêu diệt chính quyền Lê – Trịnh, chấm dứt tình trạng chia cắt đất nước kéo dài.
- Việc quân Xiêm xâm lược (năm 1785) là do Nguyễn Ánh cầu cứu, đây là một nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc mang tính bị động trước ngoại xâm. Còn việc Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh (năm 1786) là một bước đi chiến lược chủ động của phong trào để hoàn tất thống nhất.
- Đại phá quân Mãn Thanh (năm 1789) là sự kiện xảy ra sau khi đã diệt cả Nguyễn và Trịnh. Tổ chức giáo dục, thi cử là các chính sách xây dựng đất nước sau khi đã ổn định tình hình.
Đáp án đúng: d. ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh
***
Câu 6. Điểm tiến bộ nổi bật trong chính sách giáo dục của Quang Trung là
a. chú trọng khoa học tự nhiên
b. đưa văn thơ chữ Hán vào nội dung thi cử
c. đưa văn thơ chữ Nôm vào nội dung thi cử
d. học tập theo giáo nền dục phương Tây
Phân tích và Giải thích:
Vua Quang Trung là một vị vua có tầm nhìn xa trông rộng, đã thực hiện nhiều cải cách tiến bộ. Trong lĩnh vực giáo dục, ông đã có những đóng góp quan trọng:
- Quang Trung rất quan tâm đến việc xây dựng nền văn hóa và giáo dục độc lập, tự chủ của dân tộc.
- Ông đã ban hành “Chiếu lập học”, mở trường học, dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm để phổ biến kiến thức rộng rãi hơn.
- Điểm đặc biệt và tiến bộ nhất trong chính sách giáo dục của Quang Trung chính là việc ông chủ trương đưa chữ Nôm vào nội dung thi cử và sử dụng rộng rãi trong các văn bản hành chính, nhằm khuyến khích phát triển chữ viết của dân tộc, từng bước thay thế chữ Hán.
- Các lựa chọn khác không phản ánh đúng hoặc không phải là điểm tiến bộ nổi bật của ông. Chú trọng khoa học tự nhiên chưa thực sự được hệ thống hóa thành chính sách lớn. Chữ Hán vốn đã là nội dung thi cử truyền thống. Và việc học tập theo giáo dục phương Tây là hoàn toàn không đúng với bối cảnh lịch sử bấy giờ.
Đáp án đúng: c. đưa văn thơ chữ Nôm vào nội dung thi cử
***
Câu 9. Sau khi thành lập vương triều Tây Sơn, Quang Trung đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào đối với nhà Thanh?
a. Thần phục.
b. Hòa hảo.
c. Thù địch.
d. Không đặt quan hệ
Phân tích và Giải thích:
Để trả lời câu này, chúng ta cần nhớ lại bối cảnh sau chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789.
- Sau khi đại phá quân Thanh, Quang Trung – Nguyễn Huệ biết rằng nhà Thanh vẫn là một đế quốc hùng mạnh ở phía Bắc. Việc tiếp tục gây chiến sẽ không có lợi cho công cuộc xây dựng đất nước đang rất cần sự ổn định và hòa bình.
- Quang Trung đã áp dụng chính sách ngoại giao khôn khéo: vừa giữ vững độc lập chủ quyền, vừa duy trì quan hệ hòa hiếu (hòa hảo) với nhà Thanh. Ông cử sứ giả sang cống nạp theo nghi thức, thậm chí còn có kế hoạch “sang chầu” để thăm dò và củng cố mối quan hệ.
- Đây không phải là thần phục hoàn toàn (vì ta đã đánh thắng họ), cũng không phải thù địch (vì ta muốn hòa bình), và chắc chắn không phải không đặt quan hệ.
Đáp án đúng: b. Hòa hảo.
***
Câu 10. Khi quân Thanh tràn vào Thăng Long, lực lượng Tây Sơn đóng ở kinh thành tạm rút về khu vực
a. Ninh Bình, Thanh Hóa
b. Thái Bình, Thanh Hóa.
c. Nghệ An, Thanh Hóa.
d. Quảng Bình, Thanh hóa
Phân tích và Giải thích:
Khi quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị tràn vào Thăng Long vào cuối năm 1788, các tướng lĩnh Tây Sơn ở Bắc Hà dưới sự chỉ đạo của Ngô Văn Sở và Ngô Thì Nhậm đã thực hiện kế sách rút lui chiến lược.
- Mục đích của việc rút lui là để bảo toàn lực lượng, tránh đối đầu trực diện với quân Thanh đang mạnh, và chờ đại quân của Nguyễn Huệ từ Phú Xuân (Huế) tiến ra.
- Địa điểm được chọn làm phòng tuyến tạm thời và nơi tập kết lực lượng là Tam Điệp (Ninh Bình) và Biện Sơn (Thanh Hóa). Đây là những vị trí có địa thế hiểm trở, thuận lợi cho việc phòng thủ và tập hợp lực lượng.
Đáp án đúng: a. Ninh Bình, Thanh Hóa
***
Câu 15. Để thực hiện nhiệm vụ bước đầu thống nhất đất nước, phong trào Tây Sơn phải làm gì?
a. Đánh đuổi quân Xiêm
b. Đập tan quân Thanh
c. Mở rộng quan hệ ngoại giao
d. Đánh đổ chính quyền Nguyễn và Lê – Trịnh
Phân tích và Giải thích:
Câu hỏi này tập trung vào nhiệm vụ “bước đầu thống nhất đất nước” của phong trào Tây Sơn.
- Phong trào Tây Sơn xuất phát từ mục tiêu lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong. Sau khi hoàn thành mục tiêu này, để thực sự chấm dứt tình trạng chia cắt đất nước kéo dài giữa Đàng Trong và Đàng Ngoài, nhiệm vụ tiếp theo mang tính chất thống nhất đất nước từ bên trong là tiêu diệt cả chính quyền Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài.
- Việc đánh đuổi quân Xiêm (1785) và đập tan quân Thanh (1789) là những nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ độc lập, chủ quyền của Tổ quốc trước ngoại xâm, nhưng không phải là nhiệm vụ “bước đầu thống nhất đất nước” theo nghĩa chấm dứt tình trạng cát cứ nội bộ.
- Mở rộng quan hệ ngoại giao là chính sách đối ngoại, không phải là nhiệm vụ thống nhất đất nước.
Đáp án đúng: d. Đánh đổ chính quyền Nguyễn và Lê – Trịnh
***
Câu 16. Lấy cớ gì mà quân Xiêm sang xâm lược nước ta vào năm 1785?
a. Lê Chiêu Thống cầu cưú.
b. Nguyễn Ánh cầu cứu.
c. Quang Trung lên ngôi hoàng đế.
d. Chúa Nguyễn xưng vương lập triều đình riêng
Phân tích và Giải thích:
Sau khi phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền chúa Nguyễn, Nguyễn Ánh là người kế thừa dòng họ Nguyễn đã phải chạy trốn và tìm cách khôi phục lại thế lực.
- Nguyễn Ánh đã sang Xiêm La (Thái Lan ngày nay) cầu viện vua Xiêm (Rama I) giúp đỡ.
- Vua Xiêm lợi dụng cơ hội này, lấy cớ “giúp Nguyễn Ánh phục quốc” để đưa đại quân xâm lược nước ta vào năm 1785.
- Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh (năm 1788), không phải Xiêm. Quang Trung lên ngôi hoàng đế (cuối 1788) là sau khi quân Xiêm đã bị đánh bại. Các chúa Nguyễn đã xưng vương từ lâu trước đó.
Đáp án đúng: b. Nguyễn Ánh cầu cứu.
***
Câu 18. Vì sao chỉ trong một thời gian ngắn mà từ một cuộc khởi nghĩa nông dân nhỏ đã nhanh chóng phát triển thành một phong trào Tây Sơn rộng lớn?
a. Nhân dân ủng hộ.
b. Quân đội chúa Nguyễn suy yếu.
c. Được sự giúp đỡ từ bên ngoài.
d. Chính quyền Lê – Trịnh khủng hoảng
Phân tích và Giải thích:
Sự phát triển nhanh chóng của phong trào Tây Sơn từ một cuộc khởi nghĩa nhỏ thành một phong trào rộng lớn là nhờ vào nhiều yếu tố, nhưng yếu tố quyết định và bao trùm nhất là sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
- Vào thế kỷ XVIII, chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong vô cùng thối nát, quan lại tham nhũng, sưu cao thuế nặng, đời sống nhân dân cực khổ. Tình trạng này đã làm nảy sinh sự bất mãn sâu sắc trong nhân dân.
- Khi Tây Sơn phất cờ khởi nghĩa với khẩu hiệu “lật đổ chúa Nguyễn, phù Lê diệt Trịnh”, đánh vào tầng lớp quan lại tham nhũng và địa chủ cường hào, họ đã đáp ứng đúng nguyện vọng của đông đảo nhân dân, đặc biệt là tầng lớp nông dân nghèo. Do đó, nhân dân đã nhiệt tình hưởng ứng và tham gia vào phong trào.
- Quân đội chúa Nguyễn suy yếu, chính quyền Lê – Trịnh khủng hoảng là những điều kiện khách quan thuận lợi, tạo cơ hội cho Tây Sơn phát triển, nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến phong trào *tự lớn mạnh nhanh chóng*. Sự giúp đỡ từ bên ngoài là không có.
Đáp án đúng: a. Nhân dân ủng hộ.
***
Câu 20. Từ nào được dùng để thể hiện cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn?
a. Thần tốc.
b. Táo bạo.
c. Bất ngờ.
d. Nhanh chóng.
Phân tích và Giải thích:
Các cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn, đặc biệt là dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ, đã đi vào lịch sử với những chiến thắng oanh liệt.
- Từ “thần tốc” là từ chính xác nhất và nổi bật nhất để miêu tả tốc độ hành quân phi thường của quân Tây Sơn. Điển hình là cuộc hành quân từ Phú Xuân ra Thăng Long chỉ trong 5-6 ngày để đại phá quân Thanh vào Tết Kỷ Dậu (1789). Tốc độ này nhanh đến mức khiến quân địch hoàn toàn bất ngờ và không kịp trở tay.
- “Táo bạo” và “bất ngờ” cũng là những yếu tố quan trọng trong chiến thắng của Tây Sơn, nhưng “thần tốc” bao hàm cả ý nghĩa về tốc độ phi thường và khả năng tạo bất ngờ này. “Nhanh chóng” thì chưa đủ mạnh bằng “thần tốc”.
Đáp án đúng: a. Thần tốc.
***
Câu 21.Để nghi nhớ công lao của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc, hằng năm , tại Hà Nội, nhân dân ta đã tổ chức lễ hội
a. Đống Đa.
b. Đền Hùng.
c. Ngọc Hồi.
d. Đền Trần.
Phân tích và Giải thích:
Để tưởng nhớ công lao của phong trào Tây Sơn, đặc biệt là chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa lẫy lừng chống quân Thanh năm 1789, nhân dân Hà Nội hàng năm đều tổ chức lễ hội tại một địa điểm lịch sử cụ thể.
- Lễ hội gò Đống Đa được tổ chức vào ngày mùng 5 Tết Nguyên đán hàng năm tại gò Đống Đa, Hà Nội. Đây là nơi ghi dấu chiến công hiển hách của Quang Trung – Nguyễn Huệ, nơi quân Tây Sơn đã giành chiến thắng quyết định, tiêu diệt toàn bộ quân Thanh và chôn xác giặc.
- Lễ hội Đền Hùng tưởng nhớ các Vua Hùng. Lễ hội Đền Trần tưởng nhớ các vua nhà Trần. Ngọc Hồi là địa danh của một trận đánh, nhưng tên lễ hội chính thức để tưởng nhớ chiến thắng này là Lễ hội Đống Đa.
Đáp án đúng: a. Đống Đa.
***
Câu 22. Đâu không phải là nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống Thanh 1789?
a. Ta có nhiều tướng tài.
b. Ta biết tạo ra yếu tố bất ngờ.
c. Quân ta chiến đấu anh dũng.
d. Ta được sự ủng hộ của phương Tây về vũ khí.
Phân tích và Giải thích:
Chúng ta cần tìm ra yếu tố KHÔNG phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thanh.
- a. Ta có nhiều tướng tài: Đúng. Sự lãnh đạo thiên tài của Quang Trung – Nguyễn Huệ cùng với sự dũng cảm, mưu lược của các tướng lĩnh Tây Sơn là yếu tố quan trọng hàng đầu.
- b. Ta biết tạo ra yếu tố bất ngờ: Đúng. Việc hành quân thần tốc, đánh úp quân Thanh vào đúng đêm giao thừa Tết Kỷ Dậu đã khiến địch hoàn toàn không kịp trở tay.
- c. Quân ta chiến đấu anh dũng: Đúng. Tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu kiên cường của toàn quân và dân ta là sức mạnh to lớn.
- d. Ta được sự ủng hộ của phương Tây về vũ khí: Sai. Cuộc kháng chiến chống Thanh là một sự kiện lịch sử nội tại của dân tộc, không có sự can thiệp hay ủng hộ vũ khí từ các nước phương Tây.
Đáp án đúng: d. Ta được sự ủng hộ của phương Tây về vũ khí.
***
Câu 23. Vai trò to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc là
a. lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn và Lê – Trịnh.
b. đánh tan quân xâm lược Xiêm 1785.
c. giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Thanh 1789.
d. thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc
Phân tích và Giải thích:
Phong trào Tây Sơn có rất nhiều đóng góp vĩ đại cho lịch sử dân tộc. Câu hỏi này yêu cầu tìm ra vai trò “to lớn” nhất, mang tính khái quát và bao trùm.
- Các lựa chọn a, b, c đều là những thành tựu rất quan trọng của phong trào Tây Sơn.
- Lật đổ chúa Nguyễn và Lê – Trịnh (a) là hành động chấm dứt nội chiến, thống nhất lãnh thổ.
- Đánh tan quân Xiêm (b) và quân Thanh (c) là hành động bảo vệ độc lập, chủ quyền của dân tộc trước ngoại xâm.
- Tuy nhiên, lựa chọn d. “thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc” là sự tổng hòa và khái quát đầy đủ nhất toàn bộ những công lao vĩ đại của phong trào Tây Sơn. Phong trào Tây Sơn đã vừa chấm dứt tình trạng chia cắt kéo dài (thống nhất đất nước), vừa đánh tan hai cuộc xâm lược lớn từ bên ngoài (bảo vệ Tổ quốc). Đây chính là vai trò lịch sử vĩ đại nhất của Tây Sơn.
Đáp án đúng: d. thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc
***
Câu 25. Bài học về yếu tố bất ngờ trong trận Ngọc Hồi – Đống Đa 1789 đã ảnh hưởng đến sự kiện nào của lịch sử Việt Nam thế kỉ XX .
a. Phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh
b. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
c. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
d. Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975
Phân tích và Giải thích:
Trận Ngọc Hồi – Đống Đa nổi tiếng với việc Quang Trung chọn thời điểm tấn công là đêm giao thừa Tết Nguyên đán, khiến quân Thanh hoàn toàn bất ngờ. Yếu tố “bất ngờ” về thời điểm, quy mô và mục tiêu là chìa khóa của chiến thắng này.
- Khi nhìn vào các sự kiện lịch sử Việt Nam thế kỷ XX, Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là chiến dịch có điểm tương đồng rõ rệt nhất về việc sử dụng yếu tố bất ngờ. Quân Giải phóng miền Nam đã đồng loạt tấn công vào các đô thị lớn, các căn cứ trọng yếu của Mỹ và Việt Nam Cộng hòa vào đúng dịp Tết Nguyên đán (Mậu Thân), khi đối phương đang lơ là cảnh giác.
- Các sự kiện khác như Xô Viết Nghệ – Tĩnh là phong trào đấu tranh chính trị. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 chớp thời cơ Nhật đầu hàng. Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra theo một kế hoạch kéo dài, không quá dựa vào yếu tố bất ngờ về thời điểm như Mậu Thân.
Đáp án đúng: c. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
***
Câu 26: Dưới triều Nguyễn, địa danh nào được chọn làm kinh đô?
a. Phủ Quy Nhơn ( Bình Định).
b. Thăng Long (Hà Nội).
c. Gia Định (Sài Gòn).
d. Phú Xuân (Huế)
Phân tích và Giải thích:
Sau khi thống nhất đất nước và lên ngôi hoàng đế vào năm 1802, Nguyễn Ánh (vua Gia Long) đã chọn một địa điểm đặc biệt để đặt kinh đô của vương triều mới.
- Địa danh được chọn là Phú Xuân (nay thuộc thành phố Huế), nơi trước đó từng là thủ phủ của các chúa Nguyễn ở Đàng Trong. Huế với vị trí trung tâm, có địa thế phong thủy tốt đã trở thành kinh đô của nhà Nguyễn từ năm 1802 đến năm 1945.
- Phủ Quy Nhơn (Bình Định) là kinh đô của nhà Tây Sơn. Thăng Long (Hà Nội) là kinh đô của các triều đại trước (Lý, Trần, Lê). Gia Định (Sài Gòn) là một trung tâm quan trọng ở phía Nam.
Đáp án đúng: d. Phú Xuân (Huế)
***
Câu 27: Chính quyền trung ương thời nhà Nguyễn được tổ chức theo mô hình thời nhà nào trước đó?
a. Thời nhà Lý.
b. Thời nhà Trần.
c. Thời nhà Hồ.
d. Thời nhà Lê.
Phân tích và Giải thích:
Nhà Nguyễn, đặc biệt là dưới thời vua Minh Mạng, đã tiến hành cải cách hành chính và xây dựng một bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ.
- Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, nhà Lê sơ (đặc biệt dưới thời Lê Thánh Tông) đã xây dựng một mô hình chính quyền trung ương tập quyền hoàn chỉnh và chặt chẽ nhất. Nhà Nguyễn đã kế thừa, học tập và phát triển mô hình này để củng cố quyền lực trung ương và quản lý đất nước một cách thống nhất.
- Các triều đại Lý, Trần tuy cũng có những thành tựu về tổ chức nhà nước nhưng chưa đạt đến mức độ tập quyền cao như nhà Lê sơ. Nhà Hồ tồn tại ngắn ngủi.
Đáp án đúng: d. Thời nhà Lê.
***
Câu 28: Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế vào năm nào? Đặt niên hiệu là gì?
a. Năm 1801 – Niên hiệu là Gia Long.
b. Năm 1802 – Niên hiệu là Gia Long.
c. Năm 1804 – Niên hiệu là Càn Long.
d. Năm 1806 – Niên hiệu là Minh Mạng.
Phân tích và Giải thích:
Đây là một câu hỏi về mốc thời gian và sự kiện cơ bản khi triều Nguyễn được thành lập.
- Sau khi đánh bại hoàn toàn nhà Tây Sơn, Nguyễn Ánh đã chính thức lên ngôi hoàng đế tại Phú Xuân (Huế) vào năm 1802.
- Ông đặt niên hiệu là Gia Long. Niên hiệu này có ý nghĩa thống nhất hai vùng Gia Định (miền Nam) và Thăng Long (miền Bắc), thể hiện khát vọng và thành tựu thống nhất đất nước.
- Minh Mạng là vua kế vị Gia Long, lên ngôi năm 1820. Càn Long là niên hiệu của một vị vua nhà Thanh.
Đáp án đúng: b. Năm 1802 – Niên hiệu là Gia Long.
***
Câu 29: Trong cuộc cải cách hành chính năm 1831-1832, vua Minh Mạng đã chia nước ta thành
a. 10 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
b. 20 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
c. 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
d. 40 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
Phân tích và Giải thích:
Vua Minh Mạng là vị vua có nhiều cải cách hành chính sâu rộng và toàn diện nhất trong lịch sử triều Nguyễn. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của ông diễn ra vào năm 1831-1832.
- Trong cuộc cải cách này, Minh Mạng đã bãi bỏ các trấn và thay bằng các tỉnh. Cụ thể, toàn bộ lãnh thổ Việt Nam được chia thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên (trực thuộc triều đình), tạo thành một hệ thống hành chính chặt chẽ, thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Đáp án đúng: c. 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
***
Câu 30: Dưới thời nhà Nguyễn, bộ Hoàng Việt Luật lệ còn được gọi là gì?
a. Luật Hồng Đức .
b. Luật Gia Long.
Phân tích và Giải thích:
Nhà Nguyễn đã biên soạn một bộ luật lớn để quản lý đất nước, kế thừa và học tập nhiều từ các bộ luật trước đó và cả luật nhà Thanh.
- Bộ luật được nhà Nguyễn biên soạn và ban hành có tên chính thức là “Hoàng Việt Luật lệ”. Tuy nhiên, vì được hoàn thành và ban hành dưới thời vua Gia Long, nên dân gian và lịch sử thường quen gọi là “Luật Gia Long”.
- Luật Hồng Đức là bộ luật nổi tiếng của nhà Lê sơ, do vua Lê Thánh Tông ban hành.
Đáp án đúng: b. Luật Gia Long.
***
Hy vọng với những lời giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về kiến thức lịch sử, đặc biệt là giai đoạn Tây Sơn và đầu triều Nguyễn. Hãy tiếp tục học tập và khám phá vẻ đẹp của môn Lịch sử nhé!
3.d. ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh.
6.c. đưa văn thơ chữ Nôm vào nội dung thi cử.
9.b. Hòa hảo.
10.a. Ninh Bình, Thanh Hóa.
15.d. Đánh đổ chính quyền Nguyễn và Lê – Trịnh.
16.b. Nguyễn Ánh cầu cứu.
18.a. Nhân dân ủng hộ.
20.a. Thần tốc.
21.a. Đống Đa.
22.d. Ta được sự ủng hộ của phương Tây về vũ khí.
23.d. thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc.
25.c. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
26.d. Phú Xuân (Huế).
27.d. Thời nhà Lê.
28.b. Năm 1802 – Niên hiệu là Gia Long.
29.c. 30 tỉnh và 1 phủ trực thuộc.
30.b.Luật Gia Long.
3:a
6:c
9:a
10:a
15:c
16:a
18:b
20:d
21:a
22:d
23:d
25:b
26:d
27:d
28:b
29:c
30:b