Câu 37. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với tự tin?
A. Tự ti.
B. Tự chủ.
C. Tự trọng….
A. Tự ti.
B. Tự chủ.
C. Tự trọng.
D. Ba phải.
Chúng ta cùng xem xét câu hỏi sau đây:
Câu 37. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với tự tin?
A. Tự ti.
B. Tự chủ.
C. Tự trọng.
D. Ba phải.
Đây là một câu hỏi về vốn từ vựng và hiểu biết về các phẩm chất đạo đức. Để giải quyết tốt câu hỏi này, chúng ta cần phân tích ý nghĩa của từng từ được đưa ra và so sánh với từ “tự tin”.
Bước 1: Phân tích ý nghĩa của từ “tự tin”.
“Tự tin” có nghĩa là tin tưởng vào bản thân, vào khả năng của mình. Người tự tin thường dám nghĩ, dám làm, không sợ thất bại và luôn cố gắng để đạt được mục tiêu.
Bước 2: Phân tích ý nghĩa của các phương án lựa chọn.
* Phương án A: Tự ti.
“Tự ti” là từ trái nghĩa với “tự tin”. Nó có nghĩa là không tin vào bản thân, cảm thấy thua kém người khác, rụt rè, nhút nhát.
* Phương án B: Tự chủ.
“Tự chủ” là khả năng làm chủ được suy nghĩ, hành động, tình cảm của mình. Người tự chủ là người có bản lĩnh, kiềm chế được bản thân trước những cám dỗ hoặc khó khăn. Sự tự chủ có liên quan mật thiết đến tự tin, nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa. Người tự tin thường có khả năng tự chủ tốt, nhưng tự chủ không hẳn là sự tin tưởng tuyệt đối vào khả năng của mình như “tự tin”.
* Phương án C: Tự trọng.
“Tự trọng” là coi trọng danh dự, phẩm giá của bản thân. Người tự trọng luôn giữ gìn phẩm cách, không làm những việc xấu hổ, trái với đạo lý. Tự trọng là một phẩm chất quan trọng, và người tự tin thường có ý thức cao về sự tự trọng của mình, nhưng hai từ này cũng không đồng nghĩa. Tự trọng tập trung vào giá trị và danh dự, còn tự tin tập trung vào khả năng và niềm tin vào bản thân.
* Phương án D: Ba phải.
“Ba phải” là một từ dùng để chỉ những người không có chính kiến, lúc nào cũng nghe theo ý kiến số đông hoặc thay đổi ý kiến tùy tiện, không kiên định. Đây là một phẩm chất tiêu cực, trái ngược hoàn toàn với sự tự tin.
Bước 3: So sánh và lựa chọn đáp án đúng.
Dựa trên phân tích ở Bước 2, chúng ta thấy rằng:
* “Tự ti” là trái nghĩa với “tự tin”.
* “Tự chủ” và “tự trọng” là những phẩm chất tốt đẹp có liên quan đến “tự tin” nhưng không đồng nghĩa.
* “Ba phải” là phẩm chất tiêu cực, hoàn toàn trái ngược với “tự tin”.
Tuy nhiên, trong các phương án đưa ra, không có từ nào hoàn toàn đồng nghĩa 100% với “tự tin” theo nghĩa đen của từ điển. Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu tìm từ “đồng nghĩa”, tức là từ có ý nghĩa gần gũi, tương đồng nhất.
Chúng ta cần xem xét lại ý nghĩa của các từ trong ngữ cảnh của bài tập GDCD lớp 7, thường nhấn mạnh vào các phẩm chất đạo đức tích cực.
* Người “tự tin” thường là người dám thể hiện bản thân, tin vào năng lực của mình để hoàn thành nhiệm vụ.
* Người “tự chủ” là người làm chủ được hành vi, lời nói của mình. Điều này bao hàm cả sự tự tin để đưa ra quyết định và thực hiện nó. Có thể nói, khả năng tự chủ cao là biểu hiện của sự tự tin.
Trong các lựa chọn, “tự chủ” là từ có ý nghĩa gần gũi và mang tính tích cực nhất, thể hiện khả năng làm chủ bản thân, là một nền tảng quan trọng để thể hiện sự tự tin. Một người tự chủ thường là người tự tin vào khả năng đưa ra quyết định và hành động của mình.
Vì vậy, đáp án có ý nghĩa gần gũi nhất với “tự tin” trong các lựa chọn này là “tự chủ”.
Đáp án: B. Tự chủ.
Giải thích ngắn gọn:
Chúng ta chọn phương án B vì “tự chủ” là khả năng làm chủ bản thân, kiểm soát hành động và suy nghĩ. Sự tự chủ thể hiện sự tin tưởng vào năng lực của mình để đưa ra quyết định và hành động một cách có trách nhiệm, đây là một biểu hiện và nền tảng quan trọng của sự tự tin. Các phương án còn lại hoặc là trái nghĩa (“tự ti”), hoặc là các phẩm chất khác có liên quan nhưng không đồng nghĩa (“tự trọng”), hoặc là phẩm chất tiêu cực (“ba phải”).
Câu 37. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với tự tin?
A. Tự ti. B. Tự chủ. C. Tự trọng. D. Ba phải.
=> Tự tin: tin vào bản thân mình
=> Tự ti: tự đánh giá mình thấp nên tỏ ra thiếu tự tin
=> Tự chủ: hay tự điều hành, quản lí mọi công việc của mình, không bị ai chi phối/ tự làm chủ tình cảm, hành động của mình, không để bị hoàn cảnh chi phối.
=> Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của mình.
=> Ba phải: đằng nào cũng cho là đúng, là phải, không có hoặc không dám bộc lộ quan điểm, chính kiến riêng.
B. Tự chủ.
-Tự chủ khiến ta tự tin, mạnh mẽ vượt qua khó khăn, cám dỗ.