Câu 6. Từ “chơi vơi” có nghĩa là gì?
A. Không cần những người xung quanh.
B. Lẻ …
A. Không cần những người xung quanh.
B. Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu.
C. Gợi tả dáng điệu với tay lên khoảng không nhiều lần như muốn tìm chỗ bấu víu.
Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích câu hỏi số 6: Từ “chơi vơi” có nghĩa là gì?
Trước hết, các em hãy nhìn vào các lựa chọn mà đề bài đưa ra:
A. Không cần những người xung quanh.
B. Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu.
C. Gợi tả dáng điệu với tay lên khoảng không nhiều lần như muốn tìm chỗ bấu víu.
Bước 1: Phân tích yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta xác định nghĩa của từ “chơi vơi”. Đây là một câu hỏi về từ vựng, đòi hỏi chúng ta phải hiểu rõ ý nghĩa của từ này trong ngữ cảnh sử dụng.
Bước 2: Xem xét các lựa chọn và liên hệ với kiến thức đã học.
Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ về từ “chơi vơi”. Khi nghe từ này, các em có cảm giác gì?
Lựa chọn A: “Không cần những người xung quanh”. Từ này thể hiện sự tự chủ, không phụ thuộc. Liệu “chơi vơi” có mang ý nghĩa này không? Có vẻ không hoàn toàn khớp.
Lựa chọn B: “Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu”. Cụm từ “lẻ loi, một mình” gợi lên sự cô đơn. “Giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu” gợi tả sự chông chênh, không có chỗ dựa. Điều này có vẻ gần với cảm giác khi nghe từ “chơi vơi”.
Lựa chọn C: “Gợi tả dáng điệu với tay lên khoảng không nhiều lần như muốn tìm chỗ bấu víu”. Lựa chọn này miêu tả một hành động cụ thể. Từ “chơi vơi” có thể dùng để miêu tả một trạng thái, một cảm giác, chứ không hẳn chỉ là một dáng điệu. Tuy nhiên, hành động này lại có thể xuất phát từ cảm giác chơi vơi.
Bước 3: Tìm hiểu thêm về nghĩa của từ “chơi vơi”.
Trong Tiếng Việt, từ “chơi vơi” thường được dùng để diễn tả trạng thái tâm trạng hoặc tình cảnh của một người khi cảm thấy cô đơn, bơ vơ, không nơi nương tựa, lạc lõng giữa cuộc đời rộng lớn. Nó mang sắc thái của sự mất phương hướng, chông chênh.
Bước 4: So sánh nghĩa đã tìm hiểu với các lựa chọn.
Dựa trên hiểu biết về từ “chơi vơi”, chúng ta thấy lựa chọn B diễn tả đúng nhất ý nghĩa của từ này. “Lẻ loi, một mình” thể hiện sự cô đơn. “Giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu” diễn tả rõ ràng tình cảnh chông chênh, không có chỗ dựa.
Còn lựa chọn C, nó miêu tả một hành động có thể đi kèm với trạng thái chơi vơi, nhưng không phải là bản chất nghĩa của từ. Người ta có thể có hành động với tay tìm chỗ bấu víu khi cảm thấy chơi vơi, nhưng không phải lúc nào cũng có hành động đó.
Bước 5: Kết luận.
Vậy, từ “chơi vơi” có nghĩa là: Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu.
Đáp án đúng là B.
Cô hy vọng với cách phân tích từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ hơn về nghĩa của từ “chơi vơi” và cách xác định nghĩa của từ trong bài tập này. Cứ áp dụng phương pháp phân tích từng bước, suy luận logic, các em sẽ giải quyết tốt mọi bài tập nhé!
Từ “chơi vơi” có nghĩa là gì?
A. Không cần những người xung quanh.
B. Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu.
C. Gợi tả dáng điệu với tay lên khoảng không nhiều lần như muốn tìm chỗ bấu víu.
=>Chọn câu A
Chơi vơi (tính từ): trơ trọi, lẻ loi một mình, không biết nương tựa, bấu víu vào ai.
Câu \(6\). Từ “chơi vơi” có nghĩa là gì?
\(→\) \(B\). Lẻ loi, một mình giữa khoảng rộng, không bấu víu được vào đâu.