Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. You remembered to post the letter, didn’t you? A.You didn’t forget to post th…

1.
You remembered to post the letter, didn’t you?
A.You didn’t forget to post th…

1.
You remembered to post the letter, didn’t you?
A.You didn’t forget to post the letter, did you?
B.You didn’t forget to post the letter, didn’t you?
C.You didn’t forget to post the letter, were you?
D.You did forget to post the letter, did you?
2.
She couldn’t afford to buy the car.
A.The car is such an expensive for her to buy
B.The car is too expensive for her to buy it.
C.The car is so expensive for her to buy
D.The car is too expensive for her to buy
3.
She didn’t say a word as she left the room.
A.She left the room with saying a word
B.She left the room without say a word
C.She left the room without to say a word
D.She left the room without saying a word
4.
They think the owner of the house is abroad.
A.The owner of the house is thought abroad
B.The owner and the house is thought to be abroad
C.The owner of the house is thought to be abroad
D.The owner of the house thought to be abroad
Hỏi bởi: nguyencongloi
3 câu trả lời

▲ 9
Xin chào các em học sinh lớp 9! Hôm nay, cô giáo sẽ cùng các em ôn tập và giải chi tiết một số dạng bài tập ngữ pháp quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu để hiểu rõ bản chất của vấn đề nhé.

Câu 1:
You remembered to post the letter, didn’t you?
A.You didn’t forget to post the letter, did you?
B.You didn’t forget to post the letter, didn’t you?
C.You didn’t forget to post the letter, were you?
D.You did forget to post the letter, did you?

Phân tích và giải thích:
Đây là dạng câu hỏi đuôi (Tag Questions). Nguyên tắc cơ bản của câu hỏi đuôi là:
– Nếu mệnh đề chính ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi ở dạng phủ định.
– Nếu mệnh đề chính ở dạng phủ định, câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
– Động từ trong câu hỏi đuôi phải tương ứng với động từ chính trong mệnh đề.

Trong câu gốc, “You remembered to post the letter” là một câu khẳng định ở thì Quá khứ Đơn (V2/ed).
“remembered” là động từ ở dạng khẳng định.
Do đó, câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định của thì Quá khứ Đơn, sử dụng trợ động từ “did not” (didn’t) và đại từ nhân xưng “you”.
Vì vậy, câu hỏi đuôi đúng phải là “didn’t you?”.
Tuy nhiên, chúng ta cần xem xét các lựa chọn.

Chúng ta cần biến đổi ý nghĩa của câu gốc sang dạng phủ định để xem có lựa chọn nào phù hợp hay không.
“You remembered to post the letter” có nghĩa là “Bạn đã nhớ gửi lá thư”.
Nếu dùng dạng phủ định, nó sẽ là “Bạn đã không quên gửi lá thư”.
“You didn’t forget to post the letter”.

Bây giờ, xét câu “You didn’t forget to post the letter” (mệnh đề chính ở dạng phủ định).
Động từ chính là “forget” (ở dạng nguyên mẫu vì có “didn’t”).
Để tạo câu hỏi đuôi cho mệnh đề phủ định này, chúng ta cần câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
Trợ động từ là “did” và đại từ là “you”.
Do đó, câu hỏi đuôi đúng sẽ là “did you?”.

Như vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: “You didn’t forget to post the letter, did you?”.

So sánh với các lựa chọn:
A. You didn’t forget to post the letter, did you? – Đúng.
B. You didn’t forget to post the letter, didn’t you? – Sai (mệnh đề phủ định, đuôi phải khẳng định).
C. You didn’t forget to post the letter, were you? – Sai (sai trợ động từ).
D. You did forget to post the letter, did you? – Sai (mệnh đề chính là “You did forget” là dạng nhấn mạnh, nếu xét theo nghĩa thông thường thì nó là khẳng định, đuôi phải phủ định).

Đáp án đúng là A.

Câu 2:
She couldn’t afford to buy the car.
A.The car is such an expensive for her to buy
B.The car is too expensive for her to buy it.
C.The car is so expensive for her to buy
D.The car is too expensive for her to buy

Phân tích và giải thích:
Câu gốc “She couldn’t afford to buy the car” có nghĩa là “Cô ấy không đủ khả năng để mua chiếc xe”.
Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng cấu trúc “too… to…” hoặc “so… that…”.

Cấu trúc “too… to…”:
S + be + too + adjective + to + verb (nguyên mẫu)
Diễn tả sự quá mức của tính từ dẫn đến không thể thực hiện hành động.

Cấu trúc “so… that…”:
S + be + so + adjective + that + S + cannot + verb (nguyên mẫu)
Hoặc
S + be + so + adjective + that + S + can’t + verb (nguyên mẫu)

Áp dụng vào câu:
Chúng ta cần nói chiếc xe quá đắt để cô ấy có thể mua.
Tính từ là “expensive”.

Xét lựa chọn A: “The car is such an expensive for her to buy”.
Cấu trúc “such an + adjective” thường đi với danh từ (such an expensive car). Ở đây thiếu danh từ “car” sau “expensive” và cấu trúc “for her to buy” không phù hợp trực tiếp với “such an”.

Xét lựa chọn B: “The car is too expensive for her to buy it.”
Cấu trúc “too expensive for her to buy it” có “it” thừa. Khi đã có tân ngữ ngụ ý là “the car” trong cấu trúc “too… to…”, chúng ta không cần lặp lại tân ngữ đó ở vế sau.

Xét lựa chọn C: “The car is so expensive for her to buy”.
Thiếu “that” và mệnh đề theo sau. Cấu trúc “so… for someone to do something” không phải là cấu trúc chuẩn.

Xét lựa chọn D: “The car is too expensive for her to buy”.
Đây là cấu trúc “too + adjective + for + someone + to + verb”.
“The car” (chủ ngữ)
“is” (động từ)
“too expensive” (quá đắt)
“for her” (cho cô ấy)
“to buy” (để mua).

Câu này diễn tả “Chiếc xe quá đắt đối với cô ấy để có thể mua”. Điều này hoàn toàn phù hợp với ý nghĩa của câu gốc.

Đáp án đúng là D.

Câu 3:
She didn’t say a word as she left the room.
A.She left the room with saying a word
B.She left the room without say a word
C.She left the room without to say a word
D.She left the room without saying a word

Phân tích và giải thích:
Câu gốc có nghĩa là “Cô ấy không nói một lời nào khi cô ấy rời khỏi phòng”.
Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng cách sử dụng giới từ “without”.

Cấu trúc với “without”:
S + verb + without + V-ing / Noun

“Without” là một giới từ, do đó theo sau nó phải là một danh từ hoặc một động từ ở dạng V-ing (gerund).
Trong câu gốc, hành động không xảy ra là “say a word”.
Chúng ta cần biến “say” thành dạng V-ing: “saying”.

Áp dụng cấu trúc:
“She left the room” (chủ ngữ và động từ chính)
“without” (giới từ)
“saying a word” (động từ ở dạng V-ing và tân ngữ).

So sánh với các lựa chọn:
A. She left the room with saying a word – Sai (dùng “with” thay vì “without”, và ý nghĩa cũng khác).
B. She left the room without say a word – Sai (sau “without” là động từ phải ở dạng V-ing, không phải dạng nguyên mẫu).
C. She left the room without to say a word – Sai (sau “without” không dùng “to + verb”).
D. She left the room without saying a word – Đúng (sử dụng đúng cấu trúc “without + V-ing”).

Đáp án đúng là D.

Câu 4:
They think the owner of the house is abroad.
A.The owner and the house is thought abroad
B.The owner of the house is thought abroad
C.The owner of the house is thought to be abroad
D.The owner of the house thought to be abroad

Phân tích và giải thích:
Đây là dạng bài chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, cụ thể là cấu trúc bị động kép (Double Passive) hoặc cấu trúc với “think/believe/say + to + infinitive”.

Câu gốc: “They think the owner of the house is abroad.”
Chủ ngữ: They
Động từ chính: think
Tân ngữ (mệnh đề): the owner of the house is abroad.

Để chuyển sang bị động, chúng ta có hai cách chính:
Cách 1: Biến đổi mệnh đề tân ngữ thành câu bị động.
“They think that the owner of the house is abroad.”
“that the owner of the house is abroad” là mệnh đề.
Nếu chủ ngữ của mệnh đề (the owner of the house) khác với chủ ngữ của động từ chính (They), ta dùng cấu trúc:
S (chủ ngữ của động từ chính) + be + Past Participle (của động từ chính) + that + mệnh đề tân ngữ.
=> “It is thought that the owner of the house is abroad.”

Cách 2: Sử dụng cấu trúc “to + infinitive”. Đây là cách phổ biến hơn khi chủ ngữ của động từ chính (They) là chung chung hoặc không quan trọng.
Cấu trúc:
S (chủ ngữ của động từ chính) + be + Past Participle (của động từ chính) + to + infinitive (của động từ trong mệnh đề).

Bước 1: Xác định động từ chính và thì của nó.
“think” là động từ chính, ở thì Hiện tại Đơn.

Bước 2: Chuyển “think” sang dạng bị động.
Hiện tại đơn bị động: am/is/are + V3.
Vì chủ ngữ mới của câu bị động sẽ là “The owner of the house” (số ít), nên ta dùng “is”.
V3 của “think” là “thought”.
=> “The owner of the house is thought…”

Bước 3: Xem xét động từ trong mệnh đề tân ngữ.
“is abroad” – động từ là “is” (to be).

Bước 4: Chuyển động từ trong mệnh đề tân ngữ sang dạng infinitive (nguyên mẫu).
Nếu động từ trong mệnh đề là “to be”, khi chuyển sang infinitive vẫn là “to be”.
=> “… to be abroad.”

Ghép lại:
“The owner of the house is thought to be abroad.”

So sánh với các lựa chọn:
A. The owner and the house is thought abroad – Sai (chủ ngữ “owner and house” là số nhiều, không hợp với “is”. Ngoài ra, “the house” không thể ở nước ngoài một mình).
B. The owner of the house is thought abroad – Sai (thiếu “to be”).
C. The owner of the house is thought to be abroad – Đúng (áp dụng đúng cấu trúc bị động kép/cấu trúc với “to + infinitive”).
D. The owner of the house thought to be abroad – Sai (thiếu động từ “is” ở dạng bị động).

Đáp án đúng là C.

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh nhé! Hẹn gặp lại các em trong các buổi ôn tập tiếp theo.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1 A

\(-\) Nếu câu chính mang ý nghĩa khẳng định thì ta láy đuôi phủ định và ngược lại .

\(-\) Câu ở quá khứ đơn và ý nghĩa phủ định → Láy đuôi khẳng định → Dùng ”did” .

2 D

\(-\) S + can/could/… + afford + to V + O … : Ai đó ( không ) có thể làm gì …

\(⇒\) S(O) + be + too + adj + ( for O ) + to V + O … : Cái gì quá như thế nào (cho ai) làm gì …

3 D

\(-\) S + V(chia) + O + without + V_ing … : Ai đó làm gì mà không làm điều gì …

4 C

\(-\) Bị động chủ ngữ giả : S(giả) + be + believed/thought/… + to V + O … ( hiện tại ) .

                                         S(giả) + be + believed/thought/… + to have + V3/V_ed + O ( quá khứ ) .

Trả lời bởi: lutrong
▲ 1

\(1.A\)

Đây là câu hỏi đuổi

=> Vế trước cùng thì, vế sau cùng thì

=> Vế trước phủ định, vế sau khằng định

\(2.D\)

\(-\) too + adj + (for sb) to + V

\(3.D\)

\(-\) Without + V-ing

\(4.C\)

Câu bị động không ngôi

\(=>\) S + tobe + PII + to + V

Trả lời bởi: tranducminh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo