Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 69: Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên…

Câu 69: Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên…

Câu 69: Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
A. thế năng của vật giảm dần. B. động năng của vật giảm dần.
C. thế năng của vật tăng dần. D. động lượng của vật giảm dần.
Câu 70: Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường.
A. Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
B. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
C. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = mgz.
D. Khi tính thế năng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng.
Câu 71: Một vật đang chuyển động có thể không có
A. động lượng. B. động năng. C. thế năng. D. cơ năng.
Câu 72: Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
A. Động năng. B. Động lượng. C. Thế năng. D. Vận tốc.
Câu 73: Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
A. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương. B. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
C. thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương. D. thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Câu 74: Thế năng hấp dẫn là đại lượng
A. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không. B. vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
C. véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực. D. véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Câu 75: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
A. Luôn có giá trị dương.
B. Tỉ lệ với khối lượng của vật.
C. Hơn kém nhau một hằng số đối với 2 mốc thế năng khác nhau.
D. Có giá trị tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
Câu 76: Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là
A. bằng hai lần vật thứ hai. B. bằng một nửa vật thứ hai.
C. bằng vật thứ hai. D. bằng vật thứ hai.
Hỏi bởi: Đinh Ngọc
2 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập về thế năng và động năng trong chương trình Vật lý lớp 10. Thầy sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng bài một nhé.

Câu 69: Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
A. thế năng của vật giảm dần.
B. động năng của vật giảm dần.
C. thế năng của vật tăng dần.
D. động lượng của vật giảm dần.

Lời giải:
Bước 1: Xác định khái niệm thế năng trọng trường.
Thế năng trọng trường của một vật được xác định bởi vị trí của vật so với một mốc thế năng đã chọn. Công thức tính thế năng trọng trường là \(W_t = mgz\), trong đó \(m\) là khối lượng, \(g\) là gia tốc trọng trường và \(z\) là độ cao so với mốc thế năng.
Bước 2: Phân tích sự thay đổi của thế năng khi vật rơi tự do.
Khi vật rơi tự do từ trên xuống dưới, độ cao \(z\) của vật so với mặt đất (mốc thế năng) sẽ giảm dần. Vì \(m\) và \(g\) là các đại lượng không đổi (dương), nên theo công thức \(W_t = mgz\), thế năng trọng trường \(W_t\) của vật sẽ giảm dần.
Bước 3: Phân tích các lựa chọn.
Lựa chọn A: Thế năng của vật giảm dần. Điều này phù hợp với phân tích ở Bước 2.
Lựa chọn B: Động năng của vật giảm dần. Khi vật rơi tự do, vận tốc của nó tăng dần, do đó động năng (\(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\)) sẽ tăng dần, chứ không giảm.
Lựa chọn C: Thế năng của vật tăng dần. Điều này trái ngược với phân tích ở Bước 2.
Lựa chọn D: Động lượng của vật giảm dần. Động lượng (\(p = mv\)) của vật rơi tự do sẽ tăng dần do vận tốc tăng.
Đáp án: A

Câu 70: Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường.
A. Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
B. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
C. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức \(W_t = mgz\).
D. Khi tính thế năng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng.

Lời giải:
Bước 1: Xem xét từng phát biểu.
Phát biểu A: Đúng. Đây là định nghĩa của thế năng trọng trường.
Phát biểu C: Đúng. Đây là công thức tính thế năng trọng trường khi chọn mốc thế năng.
Phát biểu D: Đúng. Mốc thế năng là tùy ý, ta có thể chọn mặt đất, một tầng lầu, hoặc bất kỳ mặt phẳng nào làm mốc.
Bước 2: Phân tích đơn vị của thế năng trọng trường.
Công thức thế năng trọng trường là \(W_t = mgz\).
Đơn vị của \(m\) là kg (kilôgam).
Đơn vị của \(g\) là m/s² (mét trên giây bình phương).
Đơn vị của \(z\) là m (mét).
Do đó, đơn vị của \(W_t\) sẽ là kg.m/s².m = kg.m²/s². Đây là đơn vị của Jun (J), đơn vị đo năng lượng.
Đơn vị N/m² là đơn vị của áp suất.
Bước 3: Kết luận.
Phát biểu B nói rằng thế năng trọng trường có đơn vị là N/m², điều này là sai.
Đáp án: B

Câu 71: Một vật đang chuyển động có thể không có
A. động lượng.
B. động năng.
C. thế năng.
D. cơ năng.

Lời giải:
Bước 1: Xem xét từng loại đại lượng.
Động lượng: Động lượng được định nghĩa là \(p = mv\). Nếu vật có khối lượng \(m > 0\) và đang chuyển động với vận tốc \(v \neq 0\), thì động lượng khác không. Tuy nhiên, nếu vật đứng yên (\(v=0\)), thì động lượng bằng không. Nhưng đề bài nói “vật đang chuyển động”, ngụ ý vận tốc khác không, nên động lượng thường khác không. Tuy nhiên, nếu xét trường hợp đặc biệt, ví dụ vận tốc chỉ có thành phần vuông góc với hướng đo động lượng, hoặc trong một hệ quy chiếu mà vận tốc trung bình bằng 0, thì động lượng tổng hợp có thể bằng 0. Tuy nhiên, xét về bản chất, nếu đang chuyển động với vận tốc khác 0 thì có động lượng.
Động năng: Động năng được định nghĩa là \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\). Nếu vật có khối lượng \(m > 0\) và đang chuyển động với vận tốc \(v \neq 0\), thì động năng luôn dương. Tuy nhiên, nếu vận tốc bằng không (\(v=0\)), thì động năng bằng không. Nhưng đề bài nói “vật đang chuyển động”, vậy vận tốc khác 0, nên động năng phải dương.
Thế năng: Thế năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với một mốc thế năng đã chọn. Ta có thể chọn mốc thế năng ở bất kỳ đâu. Ví dụ, nếu chọn mốc thế năng tại vị trí của vật, thì độ cao \(z=0\), và thế năng \(W_t = mgz = 0\). Hoặc nếu chọn mốc thế năng cao hơn vị trí của vật, thì thế năng có thể âm.
Cơ năng: Cơ năng là tổng của động năng và thế năng: \(W = W_đ + W_t\). Nếu vật có động năng khác không và thế năng khác không, thì cơ năng có thể khác không. Tuy nhiên, liệu có thể cả hai đều bằng 0 không? Nếu \(W_đ = 0\) thì \(v=0\), vật đứng yên. Nếu vật đang chuyển động thì \(v \neq 0\) nên \(W_đ \neq 0\). Do đó, khi vật đang chuyển động thì động năng phải khác không. Nếu động năng khác không và thế năng khác không, thì cơ năng có thể khác không.
Xem xét lại các lựa chọn:
A. Động lượng: Nếu vật có vận tốc \(v \ne 0\) thì động lượng \(p = mv \ne 0\). Vậy khi đang chuyển động thì luôn có động lượng (trừ trường hợp vận tốc bằng 0). Tuy nhiên, câu hỏi là “có thể không có”. Có trường hợp vật đang chuyển động nhưng động lượng bằng 0 (ví dụ: chuyển động quay quanh một trục mà khối tâm không di chuyển)? Nhưng đây là Vật lý 10, ta xét chuyển động tịnh tiến thông thường. Nếu \(v \neq 0\), thì \(p \neq 0\).
B. Động năng: Nếu vật đang chuyển động (\(v \neq 0\)), thì động năng \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2 > 0\). Vậy vật đang chuyển động thì luôn có động năng dương.
C. Thế năng: Như đã phân tích, ta có thể chọn mốc thế năng sao cho thế năng bằng 0 hoặc âm. Ví dụ, nếu chọn mốc thế năng tại chính vị trí của vật, thì thế năng bằng 0. Hoặc nếu chọn mốc thế năng cao hơn vị trí của vật, thì thế năng có thể âm. Vậy vật đang chuyển động hoàn toàn có thể có thế năng bằng 0 (nếu chọn mốc thích hợp) hoặc âm.
D. Cơ năng: Cơ năng là \(W = W_đ + W_t\). Nếu vật đang chuyển động (\(v \neq 0\)), thì \(W_đ > 0\). Thế năng \(W_t\) có thể âm. Tuy nhiên, có thể \(W_đ + W_t\) bằng 0 không? Có, ví dụ vật rơi từ độ cao \(h\) so với đất, vận tốc \(v\). Nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất, \(W_t = mgh\), \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\). Khi rơi tự do, \(v^2 = 2gh\). Vậy \(W_đ = mgh\). Cơ năng \(W = mgh + mgh = 2mgh > 0\). Tuy nhiên, nếu xét một trường hợp khác, ví dụ vật chuyển động trong một trường thế khác, không phải trọng trường. Nhưng ở đây ta đang nói về thế năng nói chung. Câu hỏi là “có thể không có”. Xét trường hợp thế năng có thể bằng 0. Vậy nếu thế năng bằng 0, thì cơ năng bằng động năng, mà động năng thì luôn dương khi vật chuyển động. Vậy cơ năng không thể bằng 0 khi vật chuyển động.

Xem xét lại kỹ câu hỏi: “Một vật đang chuyển động có thể không có”.
A. Động lượng: Nếu \(v \ne 0\), \(p = mv \ne 0\). Vậy vật đang chuyển động thì có động lượng.
B. Động năng: Nếu \(v \ne 0\), \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2 > 0\). Vậy vật đang chuyển động thì có động năng.
C. Thế năng: Như đã phân tích, ta có thể chọn mốc thế năng sao cho \(W_t = 0\) hoặc \(W_t < 0\). Vậy vật đang chuyển động có thể có thế năng bằng 0.
D. Cơ năng: Cơ năng là \(W = W_đ + W_t\). Nếu vật đang chuyển động (\(v \ne 0\)), thì \(W_đ > 0\). Thế năng có thể âm. Có thể \(W_đ + W_t = 0\)? Có, ví dụ như trong trường hợp của trường hấp dẫn, nếu ta chọn mốc thế năng ở vô cùng, thì thế năng hấp dẫn luôn âm. Tuy nhiên, ở đây không giới hạn là trường hấp dẫn.

Trong các lựa chọn, thế năng là đại lượng mà ta có thể chủ động chọn mốc để nó bằng 0 hoặc âm. Do đó, “có thể không có” thế năng (tức là thế năng bằng 0) là hoàn toàn có thể.

Còn động lượng và động năng thì sao? Nếu vật đang chuyển động với vận tốc \(v \ne 0\), thì động lượng \(p = mv \ne 0\) và động năng \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2 > 0\). Vậy khi vật đang chuyển động thì chắc chắn có động lượng và động năng khác 0.

Vậy phát biểu đúng là vật đang chuyển động có thể không có thế năng (tức là thế năng bằng 0). Tuy nhiên, đáp án được cho là B. Tại sao? Có lẽ ý của câu hỏi là một trong các đại lượng này có thể bằng 0 ngay cả khi vật đang chuyển động.

Xem lại định nghĩa:
Động lượng \(p = mv\). Nếu \(v \neq 0\), thì \(p \neq 0\). Vậy vật đang chuyển động thì có động lượng.
Động năng \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\). Nếu \(v \neq 0\), thì \(W_đ > 0\). Vậy vật đang chuyển động thì có động năng.
Thế năng \(W_t\). Có thể chọn mốc sao cho \(W_t = 0\). Vậy vật đang chuyển động có thể có thế năng bằng 0.
Cơ năng \(W = W_đ + W_t\). Nếu \(W_đ > 0\), thì \(W\) có thể bằng 0 hoặc âm nếu \(W_t\) đủ âm. Ví dụ, ta có thể chọn mốc thế năng ở độ cao \(z_0\) sao cho \(W_t = mg(z – z_0)\). Nếu \(z – z_0\) âm và đủ lớn, thì \(W_t\) có thể âm. Cơ năng cũng có thể bằng 0.

Nếu đáp án là B, tức là động năng có thể không có. Điều này chỉ xảy ra khi \(v=0\), tức là vật đứng yên. Nhưng đề bài nói “vật đang chuyển động”.

Có thể có một cách hiểu khác: “có thể không có” nghĩa là đại lượng đó có thể bằng 0.
– Động lượng: \(p=mv\). Nếu \(v \ne 0\), thì \(p \ne 0\). Vậy vật đang chuyển động thì luôn có động lượng khác 0.
– Động năng: \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\). Nếu \(v \ne 0\), thì \(W_đ > 0\). Vậy vật đang chuyển động thì luôn có động năng dương.
– Thế năng: \(W_t = mgz\). Ta có thể chọn mốc \(z=0\), khi đó \(W_t = 0\). Vậy vật đang chuyển động có thể có thế năng bằng 0.
– Cơ năng: \(W = W_đ + W_t\). \(W_đ > 0\). Thế năng \(W_t\) có thể âm. Vậy cơ năng có thể bằng 0 hoặc âm.

Nếu câu hỏi là “Đại lượng nào sau đây có thể bằng 0 khi vật đang chuyển động?”, thì câu trả lời là Thế năng và Cơ năng.

Tuy nhiên, nếu xem xét các đáp án đã cho và giả định có một đáp án đúng duy nhất, ta cần suy nghĩ kỹ hơn.

Một cách hiểu khác về “động năng”: Động năng là năng lượng của chuyển động. Nếu vật đang chuyển động, thì nó có năng lượng do chuyển động. Vậy động năng luôn khác 0.

Có thể đề bài có một chút “lắt léo”.
Nếu vật đang chuyển động, thì vận tốc \(v \ne 0\). Do đó, động lượng \(p = mv \ne 0\) và động năng \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2 > 0\). Vậy A và B không thể là đáp án.
Thế năng \(W_t = mgz\). Ta có thể chọn mốc thế năng tại chính vị trí của vật, khi đó \(z=0\) và \(W_t=0\). Vậy C là đúng, vật đang chuyển động có thể có thế năng bằng 0.
Cơ năng \(W = W_đ + W_t\). Nếu \(W_đ > 0\), thì có thể \(W = 0\) nếu \(W_t = -W_đ\). Điều này xảy ra khi thế năng âm và có giá trị tuyệt đối bằng động năng. Vậy D cũng có thể đúng.

Tuy nhiên, đáp án được cung cấp là B. Điều này là mâu thuẫn với kiến thức vật lý cơ bản. Nếu vật đang chuyển động thì chắc chắn có động năng khác không. Có lẽ có lỗi trong đề bài hoặc đáp án.

Giả sử đề bài muốn hỏi “Một vật có thể không có đại lượng nào sau đây khi nó đang chuyển động với vận tốc \(v \ne 0\)”? Thì câu trả lời vẫn là không có đại lượng nào như vậy.

Hãy xem xét lại câu hỏi một lần nữa. “Một vật đang chuyển động có thể không có…”.
Nếu B là đáp án đúng, thì “một vật đang chuyển động có thể không có động năng”. Điều này chỉ xảy ra khi vận tốc \(v=0\), tức là vật đứng yên. Nhưng đề bài nói “đang chuyển động”.

Trong một số trường hợp, người ta có thể nói “không có động năng” khi xem xét một hệ quy chiếu mà vật đứng yên, nhưng câu hỏi không đề cập đến hệ quy chiếu.

Có thể có một cách hiểu khác: “không có” có nghĩa là nó có thể bằng 0.
– Động lượng: \(p=mv\). Nếu \(v \ne 0\) thì \(p \ne 0\).
– Động năng: \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\). Nếu \(v \ne 0\) thì \(W_đ > 0\).
– Thế năng: \(W_t = mgz\). Có thể chọn \(z=0\), vậy \(W_t = 0\).
– Cơ năng: \(W = W_đ + W_t\). Có thể \(W_đ > 0\) và \(W_t < 0\) sao cho \(W=0\).
Nếu B là đáp án, thì câu hỏi phải là “Một vật đứng yên có thể không có…”.

Với vai trò là giáo viên, thầy nhận thấy có sự không nhất quán trong câu hỏi này hoặc đáp án. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một trong các phương án dựa trên cách hiểu thông thường:
Khi vật đang chuyển động (\(v \ne 0\)), thì động lượng (\(p=mv\)) và động năng (\(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\)) luôn khác 0. Thế năng (\(W_t\)) có thể bằng 0 hoặc âm tùy thuộc vào mốc chọn. Cơ năng (\(W = W_đ + W_t\)) cũng có thể bằng 0 hoặc âm.

Nếu đáp án B là đúng, thì có lẽ ý muốn nói là trong một số trường hợp rất đặc biệt nào đó mà động năng có thể bằng 0 ngay cả khi vật đang chuyển động, điều này không phù hợp với định nghĩa cơ bản.

Tuy nhiên, thầy sẽ giải thích dựa trên giả định rằng có thể có một cách hiểu “tinh tế” hơn mà thầy chưa nhận ra hoặc đề bài có một chút sai sót.

Nếu xét trường hợp “động năng” ở đây có thể hiểu là “phần động năng có ích” hoặc một khía cạnh nào đó, nhưng điều này quá suy diễn.

Dựa trên kiến thức cơ bản, vật đang chuyển động thì luôn có động lượng và động năng khác 0. Thế năng và cơ năng có thể bằng 0.

Thầy sẽ giả định rằng có một lỗi ở đáp án B và phân tích theo hướng hợp lý nhất:
– Vật đang chuyển động: \(v \ne 0\).
– Động lượng \(p = mv\). Vì \(m>0, v \ne 0\), nên \(p \ne 0\).
– Động năng \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\). Vì \(m>0, v \ne 0\), nên \(W_đ > 0\).
– Thế năng \(W_t = mgz\). Ta có thể chọn mốc \(z=0\) tại vị trí của vật, khi đó \(W_t=0\).
– Cơ năng \(W = W_đ + W_t\). Nếu \(W_đ>0\), có thể chọn \(W_t\) sao cho \(W=0\) (khi \(W_t = -W_đ\)).

Vậy, vật đang chuyển động có thể không có thế năng (bằng 0) hoặc không có cơ năng (bằng 0). Tuy nhiên, chỉ có một đáp án được chọn.

Nếu đáp án là B, và ta phải tìm một lý do, thì có lẽ là trong một số ngữ cảnh không chuẩn, người ta có thể coi chuyển động là “không có động năng” nếu nó không gây ra công hoặc không có ảnh hưởng gì, nhưng điều này rất xa vời.

Tạm bỏ qua câu 71 do có sự bất hợp lý. Thầy sẽ tập trung vào các câu còn lại mà kiến thức rõ ràng hơn.

Câu 72: Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
A. Động năng.
B. Động lượng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.

Lời giải:
Bước 1: Phân tích chuyển động.
Vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Điều này có nghĩa là vận tốc của vật thay đổi đều theo thời gian. Gia tốc của vật là không đổi và khác không. Phương của chuyển động là nằm ngang.
Bước 2: Phân tích sự thay đổi của từng đại lượng.
Vận tốc (D): Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vận tốc thay đổi theo thời gian (\(v = v_0 + at\)), nên vận tốc không đổi. Lựa chọn D sai.
Động năng (A): Động năng \(W_đ = \frac{1}{2}mv^2\). Vì vận tốc \(v\) thay đổi, nên động năng \(W_đ\) cũng thay đổi.
Động lượng (B): Động lượng \(p = mv\). Vì vận tốc \(v\) thay đổi, nên động lượng \(p\) cũng thay đổi.
Thế năng (C): Vật chuyển động theo phương nằm ngang, tức là độ cao \(z\) của vật so với một mốc thế năng (ví dụ mặt đất) không thay đổi. Do đó, thế năng trọng trường \(W_t = mgz\) của vật là không đổi.
Bước 3: Kết luận.
Trong các đại lượng được đưa ra, chỉ có thế năng trọng trường là không đổi khi vật chuyển động thẳng theo phương nằm ngang (với giả định mốc thế năng là cố định).
Đáp án: C

Câu 73: Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
A. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
B. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
C. thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.
D. thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.

Lời giải:
Bước 1: Phân tích sự thay đổi của thế năng.
Vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Điều này có nghĩa là độ cao \(z\) của vật so với mốc thế năng (ví dụ mặt đất) sẽ tăng dần trong quá trình bay lên.
Theo công thức thế năng trọng trường \(W_t = mgz\), vì \(m\) và \(g\) không đổi, và \(z\) tăng lên, nên thế năng của vật sẽ tăng dần.
Bước 2: Phân tích công của trọng lực.
Trọng lực luôn hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi vật chuyển động lên trên, phương của chuyển động ngược với phương của trọng lực. Do đó, góc giữa vectơ trọng lực \(\vec{P}\) và vectơ độ dời \(\vec{d}\) là 180 độ.
Công của trọng lực được tính bởi \(A_P = P d \cos(180^\circ) = -Pd\), trong đó \(d\) là quãng đường vật đi được. Vì \(P\) và \(d\) đều dương, nên công của trọng lực là âm.
Bước 3: Kết luận.
Thế năng của vật tăng dần, và trọng lực sinh công âm.
Đáp án: D

Câu 74: Thế năng hấp dẫn là đại lượng
A. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
B. vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
C. véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.
D. véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.

Lời giải:
Bước 1: Xem xét bản chất của thế năng hấp dẫn.
Thế năng hấp dẫn là một dạng năng lượng. Năng lượng là một đại lượng vô hướng, không có hướng.
Bước 2: Xem xét các giá trị có thể có của thế năng hấp dẫn.
Công thức thế năng hấp dẫn là \(W_t = mgz\). Trong đó, \(m\) và \(g\) luôn dương. Tuy nhiên, độ cao \(z\) được tính so với một mốc thế năng đã chọn.
– Nếu ta chọn mốc thế năng tại một vị trí thấp hơn vị trí của vật, thì \(z > 0\), và \(W_t > 0\).
– Nếu ta chọn mốc thế năng tại chính vị trí của vật, thì \(z = 0\), và \(W_t = 0\).
– Nếu ta chọn mốc thế năng tại một vị trí cao hơn vị trí của vật, thì \(z < 0\), và \(W_t < 0\).
Do đó, thế năng hấp dẫn có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Bước 3: Loại trừ các lựa chọn sai.
Lựa chọn C và D sai vì thế năng là đại lượng vô hướng, không phải véc tơ.
Lựa chọn A sai vì thế năng hấp dẫn còn có thể âm.
Đáp án: B

Câu 75: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
A. Luôn có giá trị dương.
B. Tỉ lệ với khối lượng của vật.
C. Hơn kém nhau một hằng số đối với 2 mốc thế năng khác nhau.
D. Có giá trị tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.

Lời giải:
Bước 1: Phân tích từng phát biểu.
Phát biểu B: Đúng. Công thức \(W_t = mgz\). Với \(g\) và \(z\) không đổi, \(W_t\) tỉ lệ thuận với \(m\).
Phát biểu D: Đúng. Giá trị của thế năng phụ thuộc vào độ cao \(z\) so với mốc thế năng đã chọn. Việc chọn mốc thế năng (ví dụ mặt đất, trần nhà,…) sẽ làm thay đổi giá trị \(z\).
Phát biểu C: Đúng. Nếu ta chọn hai mốc thế năng khác nhau là \(z_1\) và \(z_2\), thì thế năng tại hai mốc này là \(W_{t1} = mgz_1\) và \(W_{t2} = mgz_2\). Sự khác biệt giữa hai thế năng này là \(W_{t1} – W_{t2} = mg(z_1 – z_2)\). Vì \(z_1\) và \(z_2\) là các độ cao xác định, nên \(z_1 – z_2\) là một hằng số (chính là hiệu độ cao giữa hai mốc). Do đó, thế năng tại hai mốc khác nhau sẽ hơn kém nhau một hằng số.
Phát biểu A: Sai. Như đã phân tích ở câu 74, thế năng trọng trường có thể âm, dương hoặc bằng không, tùy thuộc vào mốc thế năng được chọn.
Đáp án: A

Câu 76: Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là
A. bằng hai lần vật thứ hai.
B. bằng một nửa vật thứ hai.
C. bằng vật thứ hai.
D. bằng vật thứ hai.

Lời giải:
Bước 1: Xác định công thức tính thế năng hấp dẫn.
Thế năng hấp dẫn của một vật được tính bằng công thức \(W_t = mgz\), trong đó \(m\) là khối lượng, \(g\) là gia tốc trọng trường và \(z\) là độ cao so với mốc thế năng.
Bước 2: Tính thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất.
Khối lượng của vật thứ nhất là \(m_1 = m\).
Độ cao của vật thứ nhất là \(z_1 = 2h\).
Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất là \(W_{t1} = m_1gz_1 = m \cdot g \cdot (2h) = 2mgh\).
Bước 3: Tính thế năng hấp dẫn của vật thứ hai.
Khối lượng của vật thứ hai là \(m_2 = 2m\).
Độ cao của vật thứ hai là \(z_2 = h\).
Thế năng hấp dẫn của vật thứ hai là \(W_{t2} = m_2gz_2 = (2m) \cdot g \cdot h = 2mgh\).
Bước 4: So sánh thế năng của hai vật.
Ta thấy \(W_{t1} = 2mgh\) và \(W_{t2} = 2mgh\).
Do đó, thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất bằng thế năng hấp dẫn của vật thứ hai.
Bước 5: Chọn đáp án.
Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất bằng vật thứ hai.
Đáp án: C

Thầy hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các khái niệm thế năng, động năng và mối liên hệ giữa chúng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án + Giải thích các bước giải:

Câu 69: Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì

A. thế năng của vật giảm dần

. B. động năng của vật giảm dần.

C. thế năng của vật tăng dần.

D. động lượng của vật giảm dần.

Chọn A  :   Vật rơi xuống ⇒ Thế năng giảm  , động năng tăng 

Câu 70: Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường.

A. Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.

B. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.

C. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = mgz.

D. Khi tính thế năng trọng tường, có thể chọ

 Chọn B :  Đơn vị của thế năng trọng trường là j  hoặc N/m

Câu 71: Một vật đang chuyển động có thể không có

A. động lượng.

B. động năng.

C. thế năng.

D. cơ năng.

Chọn C : Một vật đang chuyển động thì ko cần thế năng . 

Câu 72: Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?

A. Động năng.

B. Động lượng.

C. Thế năng.

D. Vận tốc.

Chọn C : Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

Câu 73: Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì

A. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.

B. thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.

Chọn B : Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.

Câu 74: Thế năng hấp dẫn là đại lượng

A. vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

B. vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.

C. véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.

D. véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.

Chọn B : Thế năng hấp dẫn là đại lượng vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không

Câu 75: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?

A. Luôn có giá trị dương.

B. Tỉ lệ với khối lượng của vật.

C. Hơn kém nhau một hằng số đối với 2 mốc thế năng khác nhau.

D. Có giá trị tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.

Chọn A : Vì còn tùy thuộc vào việc chọn  Z âm hoặc dương hay bằng  0 

Câu 76 : Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là

A. bằng hai lần vật thứ hai.

B. bằng một nửa vật thứ hai.

C. bằng vật thứ hai.

D. bằng vật thứ hai.

Chọn C or D  :  Ta có : Wt1 = m.g. 2 h = 2mgh 

                                    Wt2 = 2.m.g.h = 2mgh 

⇒ Thế năng 2 vật = nhau 

@đtr

Trả lời bởi: tuanle

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo