Câu 8: Eo đất Trung Mỹ
A. có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
B. có các nú…
A. có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
B. có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
C. nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
D. nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Câu 9: Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
A. mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới. B. mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
C. nhiều khoáng sản kim loại đen. D. nguồn thủy năng rất phong phú.
Câu 10: Quần đảo Ăng-ti nằm ở
A. Thái Bình Dương. B. Đại Tây Dương.
C. vịnh Ca-ri-bê. D. vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Câu 11: Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
A. rừng thưa. B. cây bụi. C. rừng rậm. D. xavan.
Câu 12: Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latinh?
A. Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô. B. Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.
C. Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ. D. Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Câu 13: Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
A. Khai khoáng. B. Thủy điện. C. Du lịch. D. Chăn nuôi.
Câu 14: Phía tây eo đất Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
A. Thủy điện. B. Trồng trọt.
9
C. Khai thác thủy sản. D. Nuôi trồng thủy sản.
Câu 15: Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
A. Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch. B. Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
C. Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp. D. Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Câu 16: Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
A. nhiệt đới và cận xích đạo. B. ôn đới và cận nhiệt đới.
C. cận nhiệt đới và cận cực. D. cận cực và cận nhiệt đới.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
A. Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
B. Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
C. Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
D. Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Câu 18: Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
A. khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
B. khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
C. khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
D. khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Câu 19: Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
A. thiếc, đồng. B. dầu, khí đốt. C. than, bô-xít. D. khí đốt, vàng.
Câu 20: Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
A. khoáng sản, thủy điện. B. thủy điện, đất trồng.
C. đất trồng, sinh vật. D. sinh vật, khoáng sản.
Câu 21: Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
A. dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
B. dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
C. dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
D. dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc – nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Câu 22: Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về thảm rừng xích đạo?
A. Pam-pa và La Pla-ta. B. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
C. Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn. D. A-ma-dôn và Pam-pa.
Câu 23: Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về đa dạng sinh học?
A. Pam-pa và La Pla-ta. B. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
C. Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn. D. A-ma-dôn và Pam-pa.
Câu 24: Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
A. Pam-pa và La Pla-ta. B. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
C. Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn. D. A-ma-dôn và Pam-pa.
Câu 25: Đồng bằng Pam-pa có
A. diện tích lớn đất đen thảo nguyên. B. thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
C. nhiều quặng kim loại và dầu khí. D. tiềm năng phong phú về thủy điện.
Câu 26: Đồng bằng La Pla-ta có
A. các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt. B. thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
C. nhiều quặng kim loại và dầu khí. D. tiềm năng phong phú về thủy điện.
Câu 27: Khoáng sản nào sau đây có ở đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa?
A. Quặng sắt và bô-xít. B. Bô-xít và than đá.
C. Than đá và dầu mỏ. D. Dầu mỏ và man-gan.
Câu 28: Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
A. trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
10
B. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
C. trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
D. trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Câu 29: Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
A. trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
B. trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác than đá.
C. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
D. trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
A. Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
B. Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
C. Nhiều đồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
D. Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hòa.
Câu 8: Eo đất Trung Mỹ
Phương pháp giải: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại kiến thức về đặc điểm địa hình của eo đất Trung Mỹ.
Bước 1: Phân tích đặc điểm địa hình eo đất Trung Mỹ.
Eo đất Trung Mỹ là một dải đất hẹp nối liền Bắc Mỹ và Nam Mỹ. Khu vực này có địa hình rất phức tạp:
- Phía tây (giáp Thái Bình Dương) là nơi tập trung nhiều núi trẻ cao, bao gồm cả các núi lửa đang hoạt động, thường đi kèm với động đất.
- Phía đông (giáp biển Ca-ri-bê) chủ yếu là các đồng bằng ven biển thấp và hẹp.
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông. -> Phát biểu này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm địa hình của eo đất Trung Mỹ.
- B. có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông. -> Phát biểu này đúng nhưng chưa bao quát được sự phân bố theo chiều đông – tây của địa hình. Eo đất Trung Mỹ có nhiều núi lửa, nhưng các đồng bằng phù sa sông thường nhỏ và không phải đặc điểm nổi bật nhất so với sự phân bố địa hình chung.
- C. nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao. -> Eo đất Trung Mỹ có núi cao, nhưng “nhiều cao nguyên” không phải là đặc điểm nổi bật nhất so với vùng núi và đồng bằng ven biển.
- D. nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn. -> “Đồng bằng lớn” là không đúng với eo đất Trung Mỹ vì đây là một dải đất hẹp. “Sơn nguyên” cũng không phải đặc điểm chủ đạo.
Bước 3: Chọn đáp án đúng nhất.
Phát biểu A mô tả chính xác nhất và bao quát nhất đặc điểm phân bố địa hình chính của eo đất Trung Mỹ.
Đáp án đúng: A
Câu 9: Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
Phương pháp giải: Chúng ta cần xác định đặc điểm khí hậu và thảm thực vật của các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Bước 1: Xác định vị trí địa lí và khí hậu.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô nằm ở vùng cận nhiệt và nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng từ Đại Tây Dương và gió tín phong mang hơi ẩm. Do đó, khu vực này thường có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
Bước 2: Xác định thảm thực vật tương ứng.
Với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, thảm thực vật đặc trưng ở đây là rừng rậm nhiệt đới hoặc cận nhiệt ẩm.
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới. -> Hoàn toàn phù hợp.
- B. mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan. -> Sai, khí hậu không phải mưa ít.
- C. nhiều khoáng sản kim loại đen. -> Có thể có khoáng sản nhưng không phải là đặc điểm nổi bật về khí hậu và thảm thực vật.
- D. nguồn thủy năng rất phong phú. -> Đồng bằng thường có địa hình thấp, ít dốc, không thuận lợi cho phát triển thủy điện.
Đáp án đúng: A
Câu 10: Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Phương pháp giải: Xác định vị trí địa lí của quần đảo Ăng-ti trên bản đồ thế giới.
Bước 1: Vị trí của quần đảo Ăng-ti.
Quần đảo Ăng-ti (Antilles) bao gồm Đại Ăng-ti và Tiểu Ăng-ti, là một chuỗi các đảo kéo dài ở vùng biển Ca-ri-bê.
Bước 2: Mối quan hệ giữa biển Ca-ri-bê và Đại Tây Dương.
Biển Ca-ri-bê là một biển rìa của Đại Tây Dương. Do đó, nếu quần đảo Ăng-ti nằm ở vịnh Ca-ri-bê thì cũng có nghĩa là nó nằm trong Đại Tây Dương.
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn và chọn đáp án bao quát nhất.
- A. Thái Bình Dương. -> Sai.
- B. Đại Tây Dương. -> Đúng. Biển Ca-ri-bê là một phần của Đại Tây Dương.
- C. vịnh Ca-ri-bê. -> Đúng, nhưng “Đại Tây Dương” là khái niệm rộng hơn, bao quát hơn và chính xác hơn về vị trí đại dương. Trong các câu hỏi địa lí, thường chọn đáp án có phạm vi rộng nhất mà vẫn đúng.
- D. vịnh Ca-li-phooc-ni-a. -> Sai.
Đáp án đúng: B
Câu 11: Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
Phương pháp giải: Áp dụng kiến thức về ảnh hưởng của khí hậu (lượng mưa) đến thảm thực vật, đặc biệt ở vùng nhiệt đới.
Bước 1: Phân tích điều kiện khí hậu phía đông các đảo.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti là sườn đón gió tín phong (thường từ hướng Đông Bắc đến Đông). Khi gió tín phong mang hơi ẩm từ Đại Tây Dương gặp các sườn núi cao, chúng bị đẩy lên cao, ngưng tụ hơi nước và gây mưa lớn (mưa địa hình). Do đó, phía đông các đảo thường có lượng mưa rất lớn.
Bước 2: Xác định thảm thực vật phù hợp với điều kiện mưa nhiều ở vùng nhiệt đới.
Ở vùng nhiệt đới, nơi có lượng mưa dồi dào quanh năm hoặc mùa mưa kéo dài, thảm thực vật điển hình là rừng rậm (rừng mưa nhiệt đới).
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. rừng thưa. -> Thường ở nơi mưa ít hơn, có mùa khô rõ rệt.
- B. cây bụi. -> Thường ở vùng bán khô hạn hoặc khô hạn.
- C. rừng rậm. -> Phù hợp với điều kiện mưa nhiều ở vùng nhiệt đới.
- D. xavan. -> Đồng cỏ nhiệt đới, thường ở nơi có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
Đáp án đúng: C
Câu 12: Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latinh?
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về phân bố tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, ở Mỹ Latinh.
Bước 1: Nhớ lại các khu vực khai thác dầu mỏ chính ở Mỹ Latinh.
Mỹ Latinh có trữ lượng dầu mỏ lớn, đặc biệt là ở Venezuela (vùng hồ Maracaibo), Mexico (ven vịnh Mê-hi-cô), và Brazil (ngoài khơi).
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô. -> Đây là một trong những khu vực khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Mỹ Latinh (bao gồm cả Mexico và Venezuela).
- B. Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn. -> Các đảo này chủ yếu phát triển du lịch, không nổi bật về dầu mỏ.
- C. Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ. -> Tương tự như B.
- D. Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét. -> Phía tây dãy An-đét có một số mỏ dầu khí (Peru, Ecuador, Colombia) nhưng không tập trung chủ yếu và lớn bằng vùng ven vịnh Mê-hi-cô.
Đáp án đúng: A
Câu 13: Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Phương pháp giải: Phân tích các điều kiện tự nhiên của quần đảo Ca-ri-bê để xác định ngành kinh tế mũi nhọn.
Bước 1: Xác định đặc điểm tự nhiên nổi bật của quần đảo Ca-ri-bê.
Quần đảo Ca-ri-bê nổi tiếng với khí hậu nhiệt đới ấm áp quanh năm, bờ biển dài với cát trắng, nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển đa dạng (rạn san hô), cùng với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp và văn hóa độc đáo. Đây là những điều kiện lý tưởng cho ngành du lịch.
Bước 2: Đánh giá tiềm năng các ngành khác.
- Khai khoáng: Một số đảo có tài nguyên khoáng sản nhưng không phải là lợi thế chủ yếu cho toàn bộ quần đảo.
- Thủy điện: Các đảo nhỏ, địa hình không đủ lớn để phát triển thủy điện quy mô lớn.
- Chăn nuôi: Diện tích đất hạn chế, không thuận lợi cho chăn nuôi quy mô lớn.
Bước 3: Chọn đáp án đúng nhất.
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển mạnh mẽ nhất ở hầu hết các quốc đảo vùng Ca-ri-bê, tận dụng tối đa lợi thế về cảnh quan và khí hậu.
Đáp án đúng: C
Câu 14: Phía tây eo đất Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Phương pháp giải: Phân tích đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng của phía tây eo đất Trung Mỹ.
Bước 1: Đặc điểm phía tây eo đất Trung Mỹ.
Phía tây eo đất Trung Mỹ có nhiều núi lửa hoạt động. Quá trình phun trào núi lửa đã tạo ra các loại đất đỏ bazan hoặc đất núi lửa màu mỡ. Khí hậu ở đây cũng thường ẩm ướt (mặc dù có những vùng khô hạn do hiệu ứng chắn mưa) và thuận lợi cho nông nghiệp.
Bước 2: Đánh giá các ngành kinh tế.
- A. Thủy điện. -> Có địa hình đồi núi, nhưng chưa phải là lợi thế “chủ yếu” so với nông nghiệp.
- B. Trồng trọt. -> Đất núi lửa màu mỡ là lợi thế rất lớn để phát triển các loại cây trồng nhiệt đới và cận nhiệt đới (cà phê, chuối, mía, cây lương thực). Đây là ngành kinh tế truyền thống và quan trọng.
- C. Khai thác thủy sản. -> Là khu vực ven biển Thái Bình Dương, có thể khai thác thủy sản nhưng đây là lợi thế của biển, không phải lợi thế “chủ yếu” của phần đất liền trên sườn núi.
- D. Nuôi trồng thủy sản. -> Có thể phát triển ở các vùng cửa sông, đầm phá nhưng không phải lợi thế “chủ yếu” của cả sườn núi phía tây.
Đáp án đúng: B
Câu 15: Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Phương pháp giải: Tổng hợp các điều kiện tự nhiên của đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô để xác định các ngành kinh tế chính.
Bước 1: Đặc điểm tự nhiên các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
- Khí hậu: Nóng ẩm, mưa nhiều (đã phân tích ở câu 9).
- Địa hình: Đồng bằng thấp, bằng phẳng, đất đai phù sa màu mỡ.
- Tài nguyên: Trữ lượng dầu khí lớn (đã phân tích ở câu 12).
- Vị trí: Ven biển, có cảnh quan đẹp.
Bước 2: Đánh giá tiềm năng các ngành.
- Khai thác dầu khí: Trữ lượng lớn.
- Trồng trọt: Đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho nhiều loại cây trồng nhiệt đới (mía, lúa, ngô, bông…).
- Du lịch: Cảnh quan biển đẹp, khí hậu ấm áp.
- Đánh bắt cá: Vùng biển ven vịnh Mê-hi-cô có nguồn lợi thủy sản.
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch. -> Quặng sắt không phải chủ yếu.
- B. Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch. -> Rất phù hợp.
- C. Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp. -> Vàng không phải chủ yếu.
- D. Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch. -> Cũng rất phù hợp và có thể bao quát hơn B vì “trồng trọt” là ngành rất mạnh trên các đồng bằng này.
Bước 4: Chọn đáp án toàn diện và chính xác nhất.
Cả B và D đều có điểm đúng. Tuy nhiên, ngành “trồng trọt” trên các đồng bằng phù sa màu mỡ là một lợi thế rất lớn và mang tính chất “chủ yếu” hơn so với “đánh bắt cá” xét trên quy mô toàn bộ đồng bằng. Vậy D là lựa chọn bao quát và đúng nhất cho các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Đáp án đúng: D
Câu 16: Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
Phương pháp giải: Dựa vào đặc điểm khí hậu vùng vịnh Ca-ri-bê.
Bước 1: Xác định đới khí hậu của vùng vịnh Ca-ri-bê.
Vùng vịnh Ca-ri-bê nằm ở gần xích đạo và trong đới nhiệt đới. Khí hậu đặc trưng là nóng ẩm quanh năm, hoặc có mùa mưa – mùa khô nhưng nhiệt độ vẫn cao. Một số nơi có thể mang tính chất cận xích đạo.
Bước 2: Xác định loại cây trồng phù hợp.
Với khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo, các loại cây trồng phù hợp nhất là cây có nguồn gốc nhiệt đới và cận xích đạo, ví dụ như mía, cà phê, ca cao, chuối, các loại cây ăn quả nhiệt đới.
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. nhiệt đới và cận xích đạo. -> Hoàn toàn phù hợp.
- B. ôn đới và cận nhiệt đới. -> Sai, ôn đới là vùng có mùa đông lạnh.
- C. cận nhiệt đới và cận cực. -> Sai.
- D. cận cực và cận nhiệt đới. -> Sai.
Đáp án đúng: A
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Phương pháp giải: Nhớ lại các đặc điểm tự nhiên của dãy An-đét và phân tích từng lựa chọn.
Bước 1: Nhớ lại đặc điểm dãy An-đét.
- Là dãy núi trẻ, dài nhất thế giới, cao và đồ sộ, chạy dọc bờ tây Nam Mỹ.
- Có nhiều cao nguyên và thung lũng xen kẽ giữa các dãy núi.
- Khí hậu rất đa dạng do kéo dài qua nhiều vĩ độ và có độ cao lớn, tạo nên sự phân hóa theo đai cao và phân hóa sườn đông – tây rõ rệt.
- Sườn tây ở nhiều nơi có khí hậu khô hạn (ví dụ sa mạc Atacama), nhưng không phải toàn bộ sườn tây đều khô hạn. Sườn tây ở phía Bắc An-đét (Colombia, Ecuador) vẫn nhận được mưa.
- Sườn đông phía bắc (giáp đồng bằng Amazon) thường ẩm ướt do đón gió.
Bước 2: Phân tích từng phát biểu.
- A. Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ. -> Đúng.
- B. Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa. -> Phát biểu này *không đúng* hoàn toàn. Mặc dù có những vùng cực khô hạn như sa mạc Atacama ở phía tây An-đét, nhưng đó không phải là đặc điểm chung cho *toàn bộ* sườn phía tây của dãy núi trải dài hàng nghìn kilômét qua nhiều vĩ độ (ví dụ, phía tây An-đét ở Colombia, Ecuador vẫn có mưa). Phát biểu này mang tính khái quát hóa quá mức.
- C. Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa. -> Đúng. Sườn đông phía bắc An-đét tiếp giáp với vùng Amazon, chịu ảnh hưởng của gió mùa và có khí hậu ẩm.
- D. Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng. -> Đúng (ví dụ cao nguyên An-ti-pla-nô).
Đáp án đúng: B
Câu 18: Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
Phương pháp giải: Tổng hợp các lợi thế tự nhiên của dãy An-đét cho phát triển kinh tế.
Bước 1: Xác định các đặc điểm nổi bật của dãy An-đét.
- Địa hình cao, dốc: Tiềm năng thủy điện lớn.
- Kiến tạo địa chất phức tạp: Giàu khoáng sản kim loại (đồng, thiếc, bạc…).
- Kéo dài qua nhiều vĩ độ và có độ cao lớn: Tạo ra các đai khí hậu và thảm thực vật đa dạng, thuận lợi cho trồng trọt nhiều loại cây khác nhau (từ cây nhiệt đới ở chân núi đến cây ôn đới, cận nhiệt ở các độ cao khác nhau) và chăn nuôi.
- Cảnh quan hùng vĩ, độc đáo: Tiềm năng du lịch lớn.
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch. -> “Nuôi hải sản” (nuôi trồng các loài sinh vật biển) không phải là lợi thế chủ yếu của vùng núi.
- B. khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch. -> Rất phù hợp, bao gồm các lợi thế quan trọng nhất.
- C. khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch. -> “Đánh bắt cá” (ở biển) không phải lợi thế của dãy núi.
- D. khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch. -> “Trồng trọt” là một khía cạnh quan trọng hơn “chăn nuôi” để bao quát sự đa dạng nông nghiệp ở đây.
Đáp án đúng: B
Câu 19: Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
Phương pháp giải: Nhớ lại các loại khoáng sản đặc trưng của dãy An-đét.
Bước 1: Xác định các khoáng sản chính của An-đét.
Dãy An-đét là một khu vực có kiến tạo địa chất phức tạp, là nơi tập trung nhiều khoáng sản kim loại quý và hiếm, nổi bật nhất là đồng (Chile, Peru), thiếc (Bolivia), bạc (Peru, Bolivia).
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. thiếc, đồng. -> Hoàn toàn chính xác, là hai trong số các khoáng sản kim loại quan trọng nhất ở An-đét.
- B. dầu, khí đốt. -> Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng và bể trầm tích (ven vịnh Mê-hi-cô, Venezuela, Amazon).
- C. than, bô-xít. -> Bô-xít chủ yếu ở sơn nguyên Guy-an và Bra-xin.
- D. khí đốt, vàng. -> Vàng có ở An-đét nhưng khí đốt không phải là chủ yếu.
Đáp án đúng: A
Câu 20: Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
Phương pháp giải: So sánh mức độ quan trọng và quy mô của các tiềm năng tự nhiên ở dãy An-đét.
Bước 1: Nhớ lại các tiềm năng của dãy An-đét (từ câu 18).
Khoáng sản, thủy điện, trồng trọt (đất trồng), du lịch, đa dạng sinh vật.
Bước 2: Đánh giá “lớn nhất”.
Trong số các tiềm năng, khoáng sản (đặc biệt là đồng, thiếc, bạc) và tiềm năng thủy điện (do địa hình dốc, sông ngòi lớn) là hai tiềm năng có giá trị kinh tế rất cao và quy mô lớn, mang tầm quốc tế.
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. khoáng sản, thủy điện. -> Rất phù hợp, là hai tiềm năng nổi bật nhất về quy mô và giá trị kinh tế.
- B. thủy điện, đất trồng. -> Đất trồng có giá trị, nhưng khoáng sản có giá trị lớn hơn.
- C. đất trồng, sinh vật. -> Quan trọng nhưng không phải “lớn nhất” về mặt kinh tế so với khoáng sản và thủy điện.
- D. sinh vật, khoáng sản. -> Tốt, nhưng thường thủy điện cũng được xếp ngang hàng hoặc cao hơn sinh vật trong các câu hỏi về tiềm năng kinh tế tổng thể.
Đáp án đúng: A
Câu 21: Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
Phương pháp giải: Xác định các yếu tố địa lí chính gây ra sự đa dạng tự nhiên ở dãy núi An-đét.
Bước 1: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự đa dạng.
- Chiều dài: Dãy An-đét kéo dài hàng nghìn kilômét từ gần xích đạo đến vĩ độ ôn đới, đi qua nhiều đới khí hậu khác nhau (xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới).
- Độ cao lớn: Dãy núi rất cao, tạo ra sự phân hóa theo đai cao (đai thực vật, khí hậu) rõ rệt, từ chân núi đến đỉnh núi.
- Phân chia sườn đông – tây: Các sườn đông và tây có hướng khác nhau, chịu ảnh hưởng của các luồng gió và dòng biển khác nhau, tạo ra sự khác biệt lớn về khí hậu và cảnh quan giữa hai sườn (ví dụ sườn đông ẩm ướt, sườn tây nhiều nơi khô hạn).
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt. -> Đúng, nhưng chưa đủ.
- B. dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt. -> Đây là đáp án toàn diện nhất, bao gồm cả ba yếu tố chính: chiều dài (kéo dài nhiều vĩ độ), độ cao (phân hóa đai cao), và phân hóa sườn.
- C. dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên. -> Đây là mô tả về địa hình nhưng không giải thích trực tiếp sự “đa dạng thiên nhiên” tổng thể.
- D. dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc – nam, phân chia hai sườn rõ rệt. -> Tốt, nhưng chưa đề cập đến “độ cao lớn” là một yếu tố rất quan trọng.
Đáp án đúng: B
Câu 22: Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về thảm rừng xích đạo?
Phương pháp giải: Xác định các đồng bằng nằm trong đới khí hậu xích đạo hoặc cận xích đạo ẩm.
Bước 1: Nhớ lại vị trí các đồng bằng và đới khí hậu.
- Đồng bằng A-ma-dôn: Nằm hoàn toàn trong đới khí hậu xích đạo, nổi tiếng với rừng mưa Amazon lớn nhất thế giới.
- Đồng bằng Ô-ri-nô-cô (Llanos): Nằm ở phía bắc Nam Mỹ, chủ yếu là vùng xavan nhiệt đới có cây bụi và đồng cỏ, nhưng ở các vùng thấp ven sông và phía nam vẫn có các khu vực rừng rậm nhiệt đới và rừng gallery.
- Đồng bằng Pam-pa và La Pla-ta: Nằm ở vĩ độ ôn hòa (cận nhiệt và ôn đới), thảm thực vật chủ yếu là đồng cỏ (thảo nguyên).
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. Pam-pa và La Pla-ta. -> Sai, là đồng cỏ ôn hòa.
- B. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô. -> Sai với La Pla-ta.
- C. Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn. -> Đúng. A-ma-dôn là rừng xích đạo tiêu biểu, Ô-ri-nô-cô tuy chủ yếu xavan nhưng cũng có các thảm rừng rậm đáng kể, đặc biệt là rừng ven sông và ở vùng tiếp giáp với Amazon.
- D. A-ma-dôn và Pam-pa. -> Sai với Pam-pa.
Đáp án đúng: C
Câu 23: Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về đa dạng sinh học?
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về các khu vực có đa dạng sinh học cao trên thế giới, thường gắn liền với rừng mưa nhiệt đới.
Bước 1: Liên hệ đa dạng sinh học với thảm thực vật và khí hậu.
Các khu vực rừng mưa nhiệt đới và cận xích đạo là nơi có đa dạng sinh học cao nhất thế giới do điều kiện khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào, tạo môi trường thuận lợi cho sự sống phát triển.
Bước 2: Xác định các đồng bằng có thảm rừng xích đạo/nhiệt đới.
Từ câu 22, chúng ta biết đồng bằng A-ma-dôn và Ô-ri-nô-cô là những khu vực có thảm rừng nhiệt đới/xích đạo. Đặc biệt là Amazon, được mệnh danh là “lá phổi xanh của thế giới” và là kho tàng đa dạng sinh học lớn nhất hành tinh.
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. Pam-pa và La Pla-ta. -> Sai, vùng ôn hòa, đa dạng sinh học không cao bằng nhiệt đới.
- B. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô. -> Sai với La Pla-ta.
- C. Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn. -> Đúng. Cả hai đều có đa dạng sinh học rất cao.
- D. A-ma-dôn và Pam-pa. -> Sai với Pam-pa.
Đáp án đúng: C
Câu 24: Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
Phương pháp giải: Xác định vị trí địa lí của các đồng bằng theo vĩ độ.
Bước 1: Nhớ lại đới khí hậu ôn hòa.
Đới khí hậu ôn hòa thường nằm ở các vĩ độ trung bình, có sự phân hóa bốn mùa rõ rệt.
Bước 2: Xác định vị trí các đồng bằng.
- Đồng bằng Pam-pa và La Pla-ta: Nằm ở phía nam của Nam Mỹ (Argentina, Uruguay), khoảng giữa vĩ tuyến 30°N và 40°N, thuộc đới khí hậu cận nhiệt và ôn hòa.
- Đồng bằng Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn: Nằm ở khu vực gần xích đạo (phía bắc Nam Mỹ), thuộc đới khí hậu nhiệt đới và xích đạo.
Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. Pam-pa và La Pla-ta. -> Hoàn toàn phù hợp với đới khí hậu ôn hòa.
- B. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô. -> Ô-ri-nô-cô là nhiệt đới.
- C. Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn. -> Cả hai đều là nhiệt đới/xích đạo.
- D. A-ma-dôn và Pam-pa. -> A-ma-dôn là nhiệt đới/xích đạo.
Đáp án đúng: A
Câu 25: Đồng bằng Pam-pa có
Phương pháp giải: Xác định đặc điểm nổi bật nhất về địa hình, thổ nhưỡng và thảm thực vật của đồng bằng Pam-pa.
Bước 1: Nhớ lại đặc điểm đồng bằng Pam-pa.
Đồng bằng Pam-pa là một vùng đồng bằng rộng lớn ở Argentina, nổi tiếng là một vùng thảo nguyên ôn đới (đồng cỏ). Đất ở đây rất màu mỡ, đặc biệt là loại đất đen (chernozem-like), rất phù hợp cho nông nghiệp.
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. diện tích lớn đất đen thảo nguyên. -> Hoàn toàn chính xác, đây là đặc điểm nổi bật và định hình của Pam-pa.
- B. thảm rừng xích đạo diện tích lớn. -> Sai, là đồng cỏ ôn hòa.
- C. nhiều quặng kim loại và dầu khí. -> Không phải đặc điểm chính về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là nông nghiệp.
- D. tiềm năng phong phú về thủy điện. -> Là đồng bằng thấp, không có tiềm năng thủy điện.
Đáp án đúng: A
Câu 26: Đồng bằng La Pla-ta có
Phương pháp giải: Tương tự như câu 25, xác định đặc điểm nổi bật của đồng bằng La Pla-ta.
Bước 1: Nhớ lại đặc điểm đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng La Pla-ta (gồm cả Pam-pa) là vùng đất thấp rộng lớn, có khí hậu cận nhiệt và ôn hòa, thảm thực vật chủ yếu là đồng cỏ (thảo nguyên) rộng lớn, rất xanh tốt, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc.
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt. -> Hoàn toàn chính xác, đây là đặc điểm nổi bật của đồng bằng La Pla-ta.
- B. thảm rừng xích đạo diện tích lớn. -> Sai, là đồng cỏ ôn hòa.
- C. nhiều quặng kim loại và dầu khí. -> Không phải đặc điểm chính.
- D. tiềm năng phong phú về thủy điện. -> Là đồng bằng thấp, không có tiềm năng thủy điện.
Đáp án đúng: A
Câu 27: Khoáng sản nào sau đây có ở đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa?
Phương pháp giải: Dựa vào kiến thức về tài nguyên khoáng sản ở khu vực đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa.
Bước 1: Xác định các loại khoáng sản ở khu vực này.
Mặc dù nổi tiếng về nông nghiệp, vùng La Pla-ta và Pam-pa (đặc biệt là các khu vực rìa hoặc các bể trầm tích liên quan) cũng có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt đáng kể. Than đá cũng có mặt ở một số nơi.
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. Quặng sắt và bô-xít. -> Sai, quặng sắt và bô-xít tập trung nhiều ở sơn nguyên Bra-xin và Guy-an.
- B. Bô-xít và than đá. -> Sai với bô-xít.
- C. Than đá và dầu mỏ. -> Khá chính xác. Dầu mỏ có trữ lượng ở Argentina, và một số mỏ than đá cũng tồn tại.
- D. Dầu mỏ và man-gan. -> Man-gan không phải là khoáng sản đặc trưng của vùng này.
Đáp án đúng: C
Câu 28: Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
Phương pháp giải: Tổng hợp các lợi thế tự nhiên của đồng bằng La Pla-ta để xác định các ngành kinh tế phát triển mạnh.
Bước 1: Nhớ lại đặc điểm của đồng bằng La Pla-ta.
Đồng bằng La Pla-ta có đất đai màu mỡ, đồng cỏ rộng lớn, khí hậu ôn hòa/cận nhiệt. Đây là vùng nổi tiếng về nông nghiệp (trồng trọt cây lương thực, cây công nghiệp) và chăn nuôi gia súc lớn (bò thịt, cừu). Ngoài ra, khu vực này còn có tài nguyên dầu khí.
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí. -> Phù hợp. Khu vực này có trồng nhiều loại ngũ cốc, bao gồm cả lúa (gạo) ở một số vùng. Chăn nuôi gia súc lớn là ngành mũi nhọn. Dầu khí cũng có ở Argentina.
- B. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí. -> Không phải là các ngành chủ yếu nhất.
- C. trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản. -> Trồng cây lâu năm không phải chủ yếu. Nuôi bò sữa có, nhưng chăn nuôi gia súc lớn (bò thịt) nổi bật hơn. Đánh bắt thủy sản không phải ngành chính của đồng bằng.
- D. trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện. -> Thủy điện không có.
Đáp án đúng: A
Câu 29: Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
Phương pháp giải: Tương tự như câu 28, phân tích các lợi thế của đồng bằng Pam-pa.
Bước 1: Nhớ lại đặc điểm đồng bằng Pam-pa.
Đồng bằng Pam-pa là phần quan trọng nhất của đồng bằng La Pla-ta, nổi tiếng với đất đen màu mỡ và đồng cỏ rộng lớn. Đây là vựa lúa mì, ngô, đậu tương và trung tâm chăn nuôi bò thịt lớn của Argentina.
Bước 2: Đối chiếu với các lựa chọn.
- A. trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản. -> Không phù hợp với đặc điểm chủ yếu.
- B. trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác than đá. -> “Trồng lúa” (lúa mì, lúa gạo) là phù hợp. “Chăn nuôi gia súc lớn” (bò) là ngành chính. “Khai thác than đá” có thể có nhưng không phải là lợi thế nổi bật nhất so với nông nghiệp và chăn nuôi. Tuy nhiên, so với các lựa chọn khác thì đây là lựa chọn bao quát hơn về nông nghiệp.
- C. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí. -> Không phải chủ yếu.
- D. trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện. -> Thủy điện không có.
Bước 3: Chọn đáp án đúng nhất.
Mặc dù “than đá” có thể không phải là tài nguyên chính, nhưng “trồng lúa” (mang ý nghĩa rộng là trồng ngũ cốc) và “chăn nuôi gia súc lớn” là những đặc điểm kinh tế vô cùng nổi bật của Pam-pa. Trong các lựa chọn, B là phù hợp nhất.
Đáp án đúng: B
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
Phương pháp giải: Nhớ lại các đặc điểm tự nhiên của sơn nguyên Bra-xin.
Bước 1: Đặc điểm của sơn nguyên Bra-xin.
Sơn nguyên Bra-xin là một sơn nguyên cổ, đã bị bào mòn mạnh mẽ qua thời gian. Địa hình chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng, xen kẽ các thung lũng sông và các dãy đồi, núi thấp. Nơi đây có nhiều loại đất đỏ bazan màu mỡ (terra roxa) do hoạt động núi lửa cổ. Khí hậu chủ yếu là nhiệt đới, nóng ẩm.
Bước 2: Phân tích từng phát biểu.
- A. Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm. -> “Nhiều núi cao” là chưa chính xác. Sơn nguyên Bra-xin chủ yếu là cao nguyên và đồi núi thấp, không phải núi cao đồ sộ như An-đét.
- B. Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm. -> “Nhiều dãy núi cao” lại là điểm sai.
- C. Nhiều đồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm. -> Hoàn toàn chính xác. “Nhiều đồi thấp” mô tả đúng địa hình bị bào mòn. “Đất đỏ núi lửa” (terra roxa) rất nổi tiếng ở đây. “Khí hậu nóng ẩm” là đặc trưng của vùng nhiệt đới Bra-xin.
- D. Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hòa. -> “Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi” là sai. “Khí hậu ôn hòa” cũng sai, chủ yếu là nhiệt đới.
Đáp án đúng: C
Câu 8: C. nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
Câu 9: A. mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
Câu 10: C. vịnh Ca-ri-bê.
Câu 11: D. xavan.
Câu 12: D. Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Câu 13: . C. Du lịch
Câu 14: B. Trồng trọt.
Câu 15: D. Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Câu 16: A. nhiệt đới và cận xích đạo.
Câu 17: A. Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Câu 18: B. khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
Câu 19: A. thiếc, đồng.
Câu 20: A. khoáng sản, thủy điện.
Câu 21: D. dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc – nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Câu 22: C. Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn
Câu 23. B. La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Câu 24: A. Pam-pa và La Pla-ta
Câu 25: A. diện tích lớn đất đen thảo nguyên.
Câu 26: A. các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt.
Câu 27: B. Bô-xít và than đá.
Câu 28: D. trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Câu 29:C. trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
Câu 30: A. Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.