CÂU CHUYỆN VỀ CHIẾC BÌNH NỨT
Hồi ấy có một người gánh nước, mang hai chiếc bình …
Hồi ấy có một người gánh nước, mang hai chiếc bình ở hai đầu một cái đòn gánh trên vai. Một trong hai bình ấy bị vết nứt, còn bình kia thì tuyệt hảo, luôn mang về đầy một bình nước. Cuối đoạn đường dài, từ con suối về nhà, chiếc bình nứt lúc nào cũng chỉ còn một nửa bình nước. Suốt hai năm tròn, ngày nào cũng vậy, người gánh nước chỉ mang về có một bình rưỡi nước.
Dĩ nhiên, cái bình nguyên vẹn rất tự hào về thành tích của nó. Nó luôn hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ mà nó được tạo ra. Còn tội nghiệp chiếc bình nứt, nó xấu hổ về khuyết điểm của mình, nó khổ sở vì chỉ hoàn tất được một nửa công việc mà nó phải làm. Trong hai năm, nó phải chịu đựng cái mà nó cho là thất bại chua cay.
Một ngày nọ, chiếc bình nứt bèn lên tiếng với người gánh nước bên bờ suối: “Con thật là xấu hổ vì vết nứt bên hông làm rỉ mất nước suốt dọc đường đi về nhà bác”. Người gánh nước trả lời: “Con không để ý thấy chỉ có hoa mọc bên đường phía của con à? Đó là vì ta luôn biết khiếm khuyết của con nên đã gieo hạt hoa dọc đường bên phía của con và mỗi ngày đi về con đã tưới nước cho chúng…. Hai năm nay, ta vẫn hái được nhiều hoa đẹp để trên bàn. Nếu mà con không phải là con như thế này, thì trong nhà đâu thường xuyên có hoa đẹp để thưởng thức như vậy”.
Chiếc bình nứt bừng tỉnh. Nó biết rằng: từ hôm nay, mỗi ngày mới trên con đường này sẽ luôn mang đến cùng niềm vui, hạnh phúc.
(Trích “Hạt giống tâm hồn”)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là:
Câu 2. Xác định và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:
Suốt hai năm tròn, ngày nào cũng vậy, người gánh nước chỉ mang về có một bình rưỡi nước.
Câu 3. Câu văn: “Một ngày nọ, chiếc bình nứt bèn lên tiếng với người gánh nước bên bờ suối: “Con thật là xấu hổ vì vết nứt bên hông làm rỉ mất nước suốt dọc đường đi về nhà bác.” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ đó ?
Câu 4. Nêu nhận xét của em về cách ứng xử của người gánh nước với chiếc bình nứt.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là:
Để xác định phương thức biểu đạt chính, các em hãy nhớ lại bài học về các phương thức biểu đạt mà chúng ta đã học nhé! Có kể chuyện (tự sự), tả cảnh/người (miêu tả), bộc lộ cảm xúc (biểu cảm), trình bày thông tin (thuyết minh), thuyết phục (nghị luận), hành động (hành chính công vụ).
Trong văn bản “Chiếc bình nứt”, chúng ta thấy câu chuyện có:
- Người kể chuyện (dù không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn kể lại sự việc).
- Các nhân vật: người gánh nước, chiếc bình nứt, chiếc bình nguyên vẹn.
- Diễn biến sự việc: từ việc chiếc bình nứt mang nước về ít hơn, nó cảm thấy xấu hổ, cho đến khi người gánh nước giải thích và chiếc bình bừng tỉnh.
Tất cả những yếu tố này cho thấy văn bản đang kể lại một câu chuyện có đầu, có cuối, có nhân vật và sự việc.
Trả lời:
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là tự sự (kể chuyện).
Câu 2. Xác định và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:
Suốt hai năm tròn, ngày nào cũng vậy, người gánh nước chỉ mang về có một bình rưỡi nước.
Các em còn nhớ trạng ngữ là gì không nào? Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu (chủ ngữ – vị ngữ). Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu và thường được ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấu phẩy.
Bây giờ chúng ta cùng phân tích câu văn nhé: “Suốt hai năm tròn, ngày nào cũng vậy, người gánh nước chỉ mang về có một bình rưỡi nước.”
- “Suốt hai năm tròn”: Cụm từ này cho chúng ta biết khoảng thời gian mà sự việc “người gánh nước chỉ mang về có một bình rưỡi nước” diễn ra.
- “ngày nào cũng vậy”: Cụm từ này cũng cho chúng ta biết tần suất, sự lặp đi lặp lại của sự việc.
Cả hai cụm từ này đều chỉ rõ thời gian diễn ra hành động.
Trả lời:
Các trạng ngữ trong câu văn là:
- “Suốt hai năm tròn”
- “ngày nào cũng vậy”
Ý nghĩa (tác dụng) của các trạng ngữ này là:
- Xác định thời gian và tần suất diễn ra sự việc, nhấn mạnh tình trạng chiếc bình nứt chỉ mang về một lượng nước hạn chế đã kéo dài trong một khoảng thời gian rất lâu (hai năm ròng rã), thể hiện sự kiên trì của người gánh nước và sự “chịu đựng” của chiếc bình nứt.
- Giúp người đọc hình dung rõ hơn về hoàn cảnh, bối cảnh câu chuyện và là tiền đề cho cảm xúc xấu hổ của chiếc bình nứt sau này.
Câu 3. Câu văn: “Một ngày nọ, chiếc bình nứt bèn lên tiếng với người gánh nước bên bờ suối: “Con thật là xấu hổ vì vết nứt bên hông làm rỉ mất nước suốt dọc đường đi về nhà bác.” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ đó ?
Chúng ta hãy xem xét hành động và lời nói của “chiếc bình nứt” trong câu văn này:
- “chiếc bình nứt bèn lên tiếng”: Một chiếc bình (vật vô tri vô giác) lại có thể “lên tiếng” (nói chuyện) như con người.
- “Con thật là xấu hổ”: Chiếc bình bày tỏ cảm xúc “xấu hổ” như một con người.
Việc gán cho đồ vật những hành động, tính cách, cảm xúc của con người chính là biện pháp tu từ mà chúng ta đã học đấy! Đó chính là nhân hóa.
Trả lời:
Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa.
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ đó là:
- Giúp hình ảnh chiếc bình trở nên sống động, gần gũi hơn với người đọc, đặc biệt là các em nhỏ.
- Làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, thú vị hơn, dễ dàng thu hút sự chú ý của người đọc.
- Giúp tác giả bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của chiếc bình nứt một cách trực tiếp, rõ ràng, từ đó làm nổi bật nội tâm của nhân vật và truyền tải thông điệp của câu chuyện một cách hiệu quả. Nhờ có nhân hóa, chúng ta mới thấy được nỗi buồn, sự tự ti của chiếc bình nứt, điều này tạo ra tình huống để người gánh nước có thể trò chuyện và hóa giải khúc mắc cho nó.
Câu 4. Nêu nhận xét của em về cách ứng xử của người gánh nước với chiếc bình nứt.
Để nhận xét về cách ứng xử của người gánh nước, chúng ta hãy nhìn vào những hành động và lời nói của ông ấy dành cho chiếc bình nứt nhé:
- Ông ấy biết về vết nứt nhưng không hề vứt bỏ hay trách móc chiếc bình.
- Ông ấy đã “gieo hạt hoa dọc đường bên phía của con (chiếc bình nứt) và mỗi ngày đi về con đã tưới nước cho chúng”. Tức là, ông không coi đó là khuyết điểm vô dụng mà biết cách tận dụng nó.
- Ông ấy nói: “Nếu mà con không phải là con như thế này, thì trong nhà đâu thường xuyên có hoa đẹp để thưởng thức như vậy”. Câu nói này thể hiện sự thấu hiểu, trân trọng giá trị riêng biệt của chiếc bình.
Từ những chi tiết đó, chúng ta có thể thấy cách ứng xử của người gánh nước thật đáng ngưỡng mộ!
Trả lời:
Qua câu chuyện, em thấy cách ứng xử của người gánh nước với chiếc bình nứt thật tinh tế, bao dung và đầy lòng nhân ái.
- Người gánh nước không hề nhìn vào khuyết điểm của chiếc bình để chỉ trích hay loại bỏ nó. Ngược lại, ông đã thấu hiểu nỗi lòng của chiếc bình, nhận ra sự tự ti, xấu hổ của nó.
- Ông còn rất khéo léo, sáng tạo khi biết cách biến khuyết điểm thành ưu điểm. Ông đã tận dụng vết nứt để tưới nước cho những hạt hoa ven đường, làm cho con đường trở nên tươi đẹp hơn và mang lại niềm vui cho gia đình. Điều này cho thấy ông là một người có cái nhìn tích cực, biết cách nhìn nhận giá trị ẩn chứa trong mỗi sự vật, mỗi cá thể, dù có vẻ không hoàn hảo.
- Lời nói của người gánh nước không chỉ là lời an ủi mà còn là lời khẳng định giá trị của chiếc bình nứt, giúp nó bừng tỉnh và nhận ra ý nghĩa của bản thân. Đây là một cách ứng xử rất tâm lý, giúp người khác vượt qua mặc cảm để sống vui vẻ, hạnh phúc.
Tóm lại, người gánh nước là một tấm gương về sự sẻ chia, thấu cảm và biết nhìn nhận vẻ đẹp, giá trị từ những điều không hoàn hảo trong cuộc sống.
Các em thấy không, một câu chuyện nhỏ nhưng lại mang đến thật nhiều bài học bổ ích và giúp chúng ta ôn lại kiến thức đấy! Cô mong các em sẽ luôn giữ tinh thần học tập hăng say như thế này nhé!
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là:
+ Phương thức biểu đạt: tự sự.
– văn bản có những sự việc và sự vật tự xảy ra và và theo một cốt tích nhất định.
Câu 2. Xác định và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau: Suốt hai năm tròn, ngày nào cũng vậy, người gánh nước chỉ mang về có một bình rưỡi nước.
+ Xác định:
– Trạng ngữ: suốt hai năm tròn,ngày nào cũng vậy. (Chỉ thời gian).
– Chủ ngữ: người gánh nước.
– Vị ngữ: chỉ mang về có một bình rưỡi nước.
+ Ý nghĩa của trạng ngữ: soạn ngữ văn làm rõ thời gian được xác định ở trong câu. Cho câu rõ ràng hơn, mạch lạc hơn và người nghe, Người đọc dễ hiểu hơn.
Câu 3. Câu văn: “Một ngày nọ, chiếc bình nứt bèn lên tiếng với người gánh nước bên bờ suối: “Con thật là xấu hổ vì vết nứt bên hông làm rỉ mất nước suốt dọc đường đi về nhà bác.” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ đó ?
+ Biện pháp tu từ: nhân hoá.
– nhân hoá đồ vật “cái bình” biết “lên tiếng” nói với ông chủ.
+ Tác dụng: làm cho câu chuyện có ý nghĩa sâu sắc hơn. Cho người đọc người nghe cảm nhận được câu chuyện này có một tốp tích ý nghĩa rất sâu sắc. Làm cho câu chuyện có tính hàm súc, gợi cảm đặc biệt.
Câu 4. Nêu nhận xét của em về cách ứng xử của người gánh nước với chiếc bình nứt.
Người gánh nước là một người biết suy nghĩ thấu đáo. Còn chiếc bình nước thì cứ mãi tự ti vì chính bản thân mình suốt 2 năm trời. Người chủ đã biết vận dụng mọi tình huống với hoàn cảnh đang diễn ra. Cho dù chiếc bình nứt sẽ lấy bị rỉ khi trên đường đi lấy nước nhưng ông vẫn trồng rất nhiều hạt giống hoa để khi mỗi lần mà mà ông đi ngang đó thì chiếc bình nước sẽ tưới thay ông. Và mọi vật trên đời này đều có một ý nghĩa và một lợi ích riêng. Qua bài học này em hiểu được rằng, Không nên tự ti vì chính bản thân mình. Vì khi chúng ta được sinh ra thì thượng đế đã ban tặng cho chúng ta một nhiệm vụ và một ý nghĩa riêng, có ích cho cuộc sống này.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: Tự sự
Câu 2. Xác định và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:
Suốt hai năm tròn, ngày nào cũng vậy, người gánh nước chỉ
mang về có một bình rưỡi nước.
Biện pháp tu từ: Ẩn dụ : Hình ảnh chiếc bình nứt
Câu 3. Câu văn: “Một ngày nọ, chiếc bình nứt bèn lên tiếng với người gánh nước bên bờ suối: “Con thật là xấu hổ vì vết nứt bên hông làm rỉ mất nước suốt dọc đường đi về nhà bác.” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật tu từ đó ?
Biện pháp tu từ trong câu văn là: Nhân hóa
Tác dụng của biện pháp tu từ: Để làm cho câu văn sinh động hơn, làm cho chiếc bình gần gũi với con người hơn.
Câu 4. Nêu nhận xét của em về cách ứng xử của người gánh nước với chiếc bình nứt.
Các ứng sử cua người gánh nước với chiếc bình nứt là: Bao dung độ lượng
Biến khiếm khuyết à Giá trị hữu dụng