Câu1: Đặt 3 câu có từ tay , trong đó 1 câu từ tay dùng theo nghĩa gốc, 2 câu dùn…
Câu 2:Đặt 2 câu ghép nói về việc học tập theo yêu cầu sau rồi xác định chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi vế câu của từng câu ghép ấy.
a) Các vế câu có mới quan hệ điều kiện(giả thiết) – kết quả
b) Các vế câu có mới quan hệ tăng tiến
Hôm nay, cô trò mình cùng nhau ôn tập và củng cố kiến thức về từ ngữ và câu ghép nhé.
Chúng ta sẽ cùng nhau đi giải quyết từng câu một.
Câu 1: Đặt 3 câu có từ “tay”, trong đó 1 câu từ “tay” dùng theo nghĩa gốc, 2 câu dùng theo nghĩa chuyển
Bước 1: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài
Đề bài yêu cầu chúng ta đặt 3 câu có chứa từ “tay”.
Trong đó, có 1 câu từ “tay” được hiểu theo nghĩa gốc (nghĩa đen, nghĩa ban đầu của từ).
Và có 2 câu từ “tay” được hiểu theo nghĩa chuyển (nghĩa bóng, nghĩa phái sinh từ nghĩa gốc).
Bước 2: Xác định nghĩa gốc của từ “tay”
Nghĩa gốc của từ “tay” là bộ phận cơ thể con người hoặc động vật dùng để cầm, nắm, hoạt động.
Bước 3: Đặt câu với từ “tay” theo nghĩa gốc
Chúng ta cần một câu miêu tả hành động, bộ phận cơ thể.
Ví dụ: Em bé cầm chiếc bút bằng đôi tay non nớt.
(Trong câu này, “tay” được hiểu là bộ phận cơ thể để cầm nắm).
Bước 4: Xác định các nghĩa chuyển của từ “tay”
Từ “tay” có thể chuyển nghĩa sang các trường hợp chỉ:
– Sự khéo léo, tài năng: “tay nghề cao”, “tay kéo”.
– Người làm công, người đảm nhận công việc: “tay sai”, “tay buôn”.
– Quyền lực, sự chỉ đạo: “ra tay”, “trong tay”.
– Đơn vị đo lường (trong một số trường hợp, ví dụ đo vải, đo chiều dài).
Bước 5: Đặt 2 câu với từ “tay” theo nghĩa chuyển
Chúng ta sẽ chọn 2 nghĩa chuyển để đặt câu.
* Nghĩa chuyển thứ nhất (chỉ sự khéo léo, tài năng):
Cô ấy là một nghệ nhân có đôi tay vàng trong làng gốm.
(Trong câu này, “tay vàng” mang nghĩa bóng, chỉ sự khéo léo, tài hoa).
* Nghĩa chuyển thứ hai (chỉ người đảm nhận công việc):
Cuối cùng, dự án cũng đã nằm trong tay chúng ta.
(Trong câu này, “trong tay” mang nghĩa bóng, chỉ sự sở hữu, kiểm soát, hoặc người chịu trách nhiệm).
Tổng hợp câu trả lời cho Câu 1:
* Nghĩa gốc: Em bé cầm chiếc bút bằng đôi tay non nớt.
* Nghĩa chuyển 1: Cô ấy là một nghệ nhân có đôi tay vàng trong làng gốm.
* Nghĩa chuyển 2: Cuối cùng, dự án cũng đã nằm trong tay chúng ta.
Câu 2: Đặt 2 câu ghép nói về việc học tập theo yêu cầu sau rồi xác định chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi vế câu của từng câu ghép ấy.
a) Các vế câu có mối quan hệ điều kiện (giả thiết) – kết quả
b) Các vế câu có mối quan hệ tăng tiến
Bước 1: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài
Đề bài yêu cầu chúng ta đặt 2 câu ghép.
Mỗi câu ghép phải nói về chủ đề “việc học tập”.
Yêu cầu cụ thể cho từng câu ghép là khác nhau về mối quan hệ giữa các vế câu.
Sau khi đặt câu, chúng ta cần xác định chủ ngữ và vị ngữ của từng vế trong câu ghép.
Bước 2: Ôn lại khái niệm câu ghép
Câu ghép là câu do hai hay nhiều câu đơn đứng riêng biệt, có thể ghép lại với nhau bằng một quan hệ từ hoặc không.
Mỗi câu đơn đứng riêng biệt trong câu ghép được gọi là một vế câu.
Mỗi vế câu đều có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu 2a – Câu ghép có mối quan hệ điều kiện – kết quả
* Hiểu về mối quan hệ điều kiện – kết quả:
Vế câu thứ nhất nêu lên một điều kiện, giả thiết. Vế câu thứ hai nêu lên kết quả sẽ xảy ra nếu điều kiện đó được thực hiện.
Các cặp quan hệ từ thường dùng: Nếu… thì…, Hễ… thì…, Giá… thì…
* Đặt câu ghép nói về việc học tập theo yêu cầu này:
Nếu chăm chỉ học tập, thì em sẽ đạt kết quả tốt.
* Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu:
– Vế 1: Nếu chăm chỉ học tập
Đây là một trường hợp đặc biệt, thường vế điều kiện không có chủ ngữ rõ ràng hoặc chủ ngữ là chung chung. Tuy nhiên, nếu coi chủ ngữ là “người học” hoặc “em” (ngầm hiểu), ta có thể phân tích:
(Em/Người học) là Chủ ngữ
chăm chỉ học tập là Vị ngữ (Diễn tả hành động)
Hoặc đơn giản hơn, coi cả cụm “chăm chỉ học tập” là vị ngữ diễn tả hành động.
– Vế 2: thì em sẽ đạt kết quả tốt.
em là Chủ ngữ
sẽ đạt kết quả tốt là Vị ngữ (Diễn tả hành động và kết quả)
Bước 4: Giải quyết yêu cầu 2b – Câu ghép có mối quan hệ tăng tiến
* Hiểu về mối quan hệ tăng tiến:
Vế câu thứ nhất nêu lên một sự việc, hiện tượng. Vế câu thứ hai nêu lên sự việc, hiện tượng tiếp theo, có mức độ cao hơn, quan trọng hơn hoặc quan trọng hơn vế thứ nhất.
Các cặp quan hệ từ thường dùng: Không những… mà còn…, Chẳng những… mà còn…, Càng… càng…
* Đặt câu ghép nói về việc học tập theo yêu cầu này:
Chẳng những bạn học giỏi toán, mà còn học rất giỏi văn.
* Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu:
– Vế 1: Chẳng những bạn học giỏi toán,
bạn là Chủ ngữ
học giỏi toán là Vị ngữ (Diễn tả hành động)
– Vế 2: mà còn học rất giỏi văn.
(Chủ ngữ ngầm hiểu là “bạn”, không lặp lại)
học rất giỏi văn là Vị ngữ (Diễn tả hành động)
Tổng hợp câu trả lời cho Câu 2:
a) Câu ghép có mối quan hệ điều kiện – kết quả:
* Câu ghép: Nếu chăm chỉ học tập, thì em sẽ đạt kết quả tốt.
* Xác định chủ ngữ, vị ngữ:
* Vế 1: (Em/Người học) – Chủ ngữ; chăm chỉ học tập – Vị ngữ.
* Vế 2: em – Chủ ngữ; sẽ đạt kết quả tốt – Vị ngữ.
* Giải thích phương pháp: Chúng ta sử dụng các cặp quan hệ từ “Nếu… thì…” để nối hai vế câu, thể hiện rõ mối quan hệ giả thiết – kết quả trong việc học tập.
b) Câu ghép có mối quan hệ tăng tiến:
* Câu ghép: Chẳng những bạn học giỏi toán, mà còn học rất giỏi văn.
* Xác định chủ ngữ, vị ngữ:
* Vế 1: bạn – Chủ ngữ; học giỏi toán – Vị ngữ.
* Vế 2: (Bạn – chủ ngữ ngầm hiểu); học rất giỏi văn – Vị ngữ.
* Giải thích phương pháp: Chúng ta sử dụng các cặp quan hệ từ “Chẳng những… mà còn…” để nối hai vế câu, thể hiện sự việc học giỏi thêm nhiều môn, có mức độ tăng lên.
Các em đã nắm vững bài chưa nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
Chúc các em học tốt!
1) Tay
a) Nghĩa gốc: Bé có bàn tay thật đẹp
b) Nghĩa chuyển:
– Tay nắm cửa này thật hư quá đi, xém nữa là em đã bị đụng đầu
– Tay có thể xoay 360 độ là tay vô lăng của xe hơi
2)
a) Nếu em học giỏi thì ba mẹ sẽ cho em đi chơi.
=> Chủ ngữ 1: em
=> Vị ngữ 1: học giỏi
=> Chủ ngữ 2: ba mẹ
=> Vị ngữ 2: sẽ cho em đi chơi
b) Em không những luôn tích cực nghe thầy cô giáo giảng bài mà còn làm bài tập rất chăm chỉ
=> Chủ ngữ 1: em
=> Vị ngữ 1: luôn tích cực nghe thầy cô giáo giảng bài
=> Chủ ngữ 2: em
=> Vị ngữ 2: làm bài tập rất chăm chỉ
BẠN THAM KHẢO NHA!!!
Câu1: Đặt 3 câu có từ tay , trong đó 1 câu từ tay dùng theo nghĩa gốc, 2 câu dùng theo nghĩa chuyển
-Nghĩa gốc: Tay của mẹ tôi chai sạm vì phải làm việc vất vả ngày đêm để nuôi tôi khôn lớn.
-Nghĩa chuyển: Tay kia hôm nay vắng học.
nghĩa chuyển : Bàn tay vững chắc nhất đội bóng chuyền , không ai khác là bạn Nam
Câu 2: Đặt 2 câu ghép nói về việc học tập theo yêu cầu sau rồi xác định chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi vế câu của từng câu ghép ấy.
a/Nếu tôi biết trước Lan sẽ đến thì tôi đã chờ cậu ấy cùng đi..
b/Nước dâng lên cao bao nhiêu, núi cũng dâng cao bấy nhiêu.