Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

CÂY LÁ ĐỎ Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, ch…

CÂY LÁ ĐỎ
Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, ch…

CÂY LÁ ĐỎ
Vườn nhà Loan có rất nhiều cây ăn quả. Riêng ở góc vườn có một cây, chẳng hiểu là cây gì. Hồi còn ở nhà, chị Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa. Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan láng máng nghe thấy ông bàn với bà và bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây lá đỏ đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau, Loan nhận được thư của chị Phương : “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé ! Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ chị Duyên không ? Chị bạn thân nhất của chị hồi xưa ấy mà ! Sau khi tốt nghiệp phổ thông, chị đi học sư phạm còn chị Duyên đi thanh niên xung phong chống Mĩ cứu nước. Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ. Chị Duyên bảo ở vùng rừng núi, nơi chị ấy làm việc có nhiều thứ cây ấy lắm. Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ đến chị, nhớ những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hi sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ… .” Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.
Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG
Câu 1 Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do ai đem về ?
A. Chị Phương B. Ông của Loan C. Mẹ của Loan D. Chị Duyên
Câu 2 Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ ?
A. Vì muốn cho đất vườn rộng rãi B. Vì muốn có đất trồng cây nhãn
C. Vì quả cây lá đỏ không ăn được D. Vì lá cây chỉ đỏ rực vào dịp Tết
Câu 3 Đối với chị Phương, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào ?
A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường ác liệt nhiều lửa đạn
B. Gợi nhớ một vùng rừng núi đẹp đẽ, nơi chị Duyên làm việc.
C. Gợi nhớ đến chị Phương và tình thầy trò đẹp đẽ thời đi học.
D. Gợi nhớ đến chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ thời học sinh
Câu 4 Vì sao đọc xong thư chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ quý hơn giờ hết ?
A. Vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây lại đỏ rực như một đám lửa trông rất đẹp.
B. Vì cây lá đỏ gợi cho Loan nghĩ đến kỉ niệm thời học sinh của chị Phương.
C. Vì cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ của chị.
D. Vì cây lá đỏ gợi cho Loan nhớ hình ảnh chị Phương đang công tác xa nhà.
Câu 5 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa từ kỉ niệm trong cụm từ nhớ những kỉ niệm của thời
học sinh thật là đẹp đẽ ?
A. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc đáng ghi nhớ đã qua.
B. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc diễn ra hằng ngày.
C. Vật được lưu giữ lại để gợi nhớ những sự việc đang diễn ra.
D. Vật được lưu giữ lại để gợi nhớ hình ảnh của người đã khuất.
Câu 6 Dòng nào dưới đây có các từ cây đêu được dùng theo nghĩa gốc ?
A. Cây rau, cây rơm, cây hoa B. Cây lấy gỗ, cây cổ thụ, cây bút
C. Cây lá đỏ, cây xanh, cây ăn quả D. Cây mít, cây đàn, cây đèn bàn
Câu 7 Hai từ chặt và nắm ở dòng nào dưới đây đều là động từ ?
A. Tên trộm bị trói chặt / nắm lấy sợi dây thừngB. Mẹ chặt thịt gà dưới bếp / ăn hết một nắm cơm
C. Đừng buộc chặt quá / cầm một nắm đất
D. Đừng chặt cây lá đỏ / bé nắm chắc tay em
Câu 8 Tìm các quan hệ từ có trong đoạn văn sau?
Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em
bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.
Câu 9 Tìm đại từ trong câu sau: “Chị phải viết thư ngay cho em kẻo
không kịp. Loan ơi, em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ
ấy đi em nhé ! Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó.”
Câu 10 Xác định bộ phận CN,VN,TN trong câu sau: “ Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng
hi sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường.”
Chủ ngữ : ……………………………………………………………………………………………..
Vị ngữ : …………………………………………………………………………………….………..
Trạng ngữ : …………………………………………………………………………………………..
Câu 11 Hoàn thành các câu thành ngữ sau bằng cách điền vào chỗ chấm các từ ngữ thích hợp.
a)Chân……………….đá………………..
b)Nói ……………..quên ……………….
c) Kẻ…………..người …………………
Câu 12 (0,5đ) Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ thắng lợi
Đặt câu với từ trái nghĩa vừa tìm được.
………………………………………………………………………………………………………………
……………
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau khám phá vẻ đẹp của một đoạn văn đầy cảm xúc và thực hiện các bài tập củng cố kiến thức Tiếng Việt nhé. Cô hy vọng qua bài học này, các em sẽ không chỉ hiểu sâu hơn về nội dung câu chuyện mà còn nắm vững các kiến thức về từ loại, câu, và thành ngữ.

Chúng ta hãy cùng đọc kỹ lại đoạn văn “CÂY LÁ ĐỎ” một lần nữa để cảm nhận câu chuyện trước khi đi vào giải bài tập nha!


Giải bài tập:

Câu 1: Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do ai đem về ?

Phân tích: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần tìm thông tin trong đoạn văn về nguồn gốc của cây lá đỏ. Đoạn văn có đoạn: “Chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ.” Chị Duyên đem hạt cây lá đỏ về cho chị Phương, và từ đó cây lá đỏ được trồng ở vườn nhà Loan (nơi chị Phương từng ở và quý mến cây).

Lựa chọn đáp án:

A. Chị Phương
B. Ông của Loan
C. Mẹ của Loan
D. Chị Duyên

Lời giải chi tiết:

Dựa vào câu văn “Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ.”, ta thấy người trực tiếp mang hạt cây lá đỏ về chính là chị Duyên. Chị Phương là người đã trồng và chăm sóc cây, nhưng nguồn gốc hạt giống là từ chị Duyên.

Đáp án đúng: D. Chị Duyên

Câu 2: Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ ?

Phân tích: Chúng ta sẽ tìm đoạn văn nói về lý do gia đình Loan muốn chặt cây.

Lựa chọn đáp án:

A. Vì muốn cho đất vườn rộng rãi
B. Vì muốn có đất trồng cây nhãn
C. Vì quả cây lá đỏ không ăn được
D. Vì lá cây chỉ đỏ rực vào dịp Tết

Lời giải chi tiết:

Trong đoạn văn có câu: “Loan láng máng nghe thấy ông bàn với bà và bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây lá đỏ đi.” Câu này cho thấy lý do chính là để có chỗ trồng cây nhãn Hưng Yên, vì vườn đã chật rồi.

Đáp án đúng: B. Vì muốn có đất trồng cây nhãn

Câu 3: Đối với chị Phương, cây lá đỏ có ý nghĩa như thế nào ?

Phân tích: Cần đọc kỹ phần thư của chị Phương gửi cho Loan để hiểu cảm xúc và ý nghĩa của cây lá đỏ đối với chị Phương.

Lựa chọn đáp án:

A. Gợi nhớ những ngày ở chiến trường ác liệt nhiều lửa đạn
B. Gợi nhớ một vùng rừng núi đẹp đẽ, nơi chị Duyên làm việc.
C. Gợi nhớ đến chị Phương và tình thầy trò đẹp đẽ thời đi học.
D. Gợi nhớ đến chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ thời học sinh

Lời giải chi tiết:

Trong thư, chị Phương viết: “Cứ nhìn thấy cây lá đỏ, chị Duyên lại nhớ đến chị, nhớ những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hi sinh…” Điều này cho thấy cây lá đỏ là kỉ vật gắn liền với chị Duyên và tình bạn thân thiết, đẹp đẽ thời học sinh của hai người, đặc biệt là sau sự hy sinh của chị Duyên.

Đáp án đúng: D. Gợi nhớ đến chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ thời học sinh

Câu 4: Vì sao đọc xong thư chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ quý hơn giờ hết ?

Phân tích: Chúng ta tìm phần cuối của câu chuyện, khi Loan đọc thư xong và cảm xúc của em thay đổi.

Lựa chọn đáp án:

A. Vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây lại đỏ rực như một đám lửa trông rất đẹp.
B. Vì cây lá đỏ gợi cho Loan nghĩ đến kỉ niệm thời học sinh của chị Phương.
C. Vì cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ của chị.
D. Vì cây lá đỏ gợi cho Loan nhớ hình ảnh chị Phương đang công tác xa nhà.

Lời giải chi tiết:

Sau khi đọc lá thư, Loan hiểu ra câu chuyện cảm động về chị Duyên – người bạn thân của chị Phương, người đã hy sinh anh dũng. Chính sự hy sinh cao cả và tình bạn đẹp đẽ ấy đã khiến Loan cảm thấy cây lá đỏ trở nên vô cùng quý giá. “Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.”

Đáp án đúng: C. Vì cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ của chị.

Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa từ kỉ niệm trong cụm từ nhớ những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ ?

Phân tích: Đây là câu hỏi về nghĩa của từ. Chúng ta cần hiểu “kỉ niệm” là gì trong ngữ cảnh thông thường.

Lựa chọn đáp án:

A. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc đáng ghi nhớ đã qua.
B. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc diễn ra hằng ngày.
C. Vật được lưu giữ lại để gợi nhớ những sự việc đang diễn ra.
D. Vật được lưu giữ lại để gợi nhớ hình ảnh của người đã khuất.

Lời giải chi tiết:

Kỉ niệm là những gì chúng ta nhớ về quá khứ, thường là những sự việc, hình ảnh, cảm xúc có ý nghĩa đặc biệt và đáng nhớ. Nó khác với những sự việc diễn ra hằng ngày một cách bình thường (vì không phải tất cả đều là kỉ niệm), và khác với “vật kỉ niệm” (là đồ vật).
Nghĩa của từ “kỉ niệm” trong câu văn “nhớ những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ” chính là những điều đáng nhớ đã diễn ra trong quá khứ, giờ được gợi lại trong trí óc.

Đáp án đúng: A. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc đáng ghi nhớ đã qua.

Câu 6: Dòng nào dưới đây có các từ “cây” đêu được dùng theo nghĩa gốc ?

Phân tích: “Nghĩa gốc” của từ “cây” là chỉ một thực vật thân gỗ, có rễ, thân, cành, lá. Chúng ta sẽ xem xét từng lựa chọn để tìm ra dòng mà tất cả các từ “cây” đều mang nghĩa này.

Lựa chọn đáp án:

A. Cây rau, cây rơm, cây hoa
B. Cây lấy gỗ, cây cổ thụ, cây bút
C. Cây lá đỏ, cây xanh, cây ăn quả
D. Cây mít, cây đàn, cây đèn bàn

Lời giải chi tiết:

  • A. Cây rau, cây rơm, cây hoa: “cây rơm” (đống rơm) thì “cây” không mang nghĩa gốc là thực vật.
  • B. Cây lấy gỗ, cây cổ thụ, cây bút: “cây bút” thì “cây” chỉ là từ loại, không phải thực vật.
  • C. Cây lá đỏ, cây xanh, cây ăn quả: Tất cả các từ “cây” ở đây đều chỉ một loại thực vật cụ thể (cây có lá đỏ, cây màu xanh, cây cho quả). Đây chính là nghĩa gốc của từ “cây”.
  • D. Cây mít, cây đàn, cây đèn bàn: “cây đàn”, “cây đèn bàn” thì “cây” chỉ là từ loại, không phải thực vật.

Đáp án đúng: C. Cây lá đỏ, cây xanh, cây ăn quả

Câu 7: Hai từ “chặt” và “nắm” ở dòng nào dưới đây đều là động từ ?

Phân tích: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái. Chúng ta sẽ xem xét chức năng của mỗi từ “chặt” và “nắm” trong từng câu.

Lựa chọn đáp án:

A. Tên trộm bị trói chặt / nắm lấy sợi dây thừng
B. Mẹ chặt thịt gà dưới bếp / ăn hết một nắm cơm
C. Đừng buộc chặt quá / cầm một nắm đất
D. Đừng chặt cây lá đỏ / bé nắm chắc tay em

Lời giải chi tiết:

  • A. Tên trộm bị trói chặt / nắm lấy sợi dây thừng: “chặt” ở đây bổ nghĩa cho “trói” (trói một cách chặt), là tính từ/phó từ. “nắm lấy” là động từ. => Không phải cả hai.
  • B. Mẹ chặt thịt gà dưới bếp / ăn hết một nắm cơm: “chặt” là động từ (chặt thịt). “nắm” trong “một nắm cơm” là danh từ (một lượng cơm có thể nắm gọn trong tay). => Không phải cả hai.
  • C. Đừng buộc chặt quá / cầm một nắm đất: “chặt” bổ nghĩa cho “buộc” (buộc một cách chặt), là tính từ/phó từ. “nắm” trong “một nắm đất” là danh từ. => Không phải cả hai.
  • D. Đừng chặt cây lá đỏ / bé nắm chắc tay em: “chặt” là động từ (hành động cắt bỏ cây). “nắm” là động từ (hành động giữ chặt tay). => Cả hai đều là động từ.

Đáp án đúng: D. Đừng chặt cây lá đỏ / bé nắm chắc tay em

Câu 8: Tìm các quan hệ từ có trong đoạn văn sau?

Đoạn văn: Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.

Phân tích: Quan hệ từ là từ dùng để nối các từ, cụm từ, hoặc câu, biểu thị mối quan hệ giữa chúng (như quan hệ sở hữu, địa điểm, thời gian, so sánh, bổ sung,…).

Lời giải chi tiết:

  • của: Nối “lá thư” với “chị Phương” (quan hệ sở hữu).
  • giữa: Nối hành động “đọc lá thư” với “một buổi chiều mưa” (quan hệ thời gian, địa điểm).
  • bên: Nối hành động “Ngồi” với “cửa sổ” (quan hệ vị trí).
  • và: Nối hai vế câu/cụm từ có ý nghĩa tương đồng hoặc bổ sung cho nhau (“đẹp hơn” và “thấy quý…”).

Các quan hệ từ có trong đoạn văn là: của, giữa, bên, và.

Câu 9: Tìm đại từ trong câu sau:

“Chị phải viết thư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, em nói với ông bà và bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé ! Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó.”

Phân tích: Đại từ là từ dùng để xưng hô, chỉ người, sự vật, thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ để tránh lặp lại.

Lời giải chi tiết:

  • Chị: Đại từ xưng hô, chỉ chị Phương.
  • em: Đại từ xưng hô, chỉ Loan.
  • nó: Đại từ, thay thế cho “quả cây lá đỏ”.
  • đó: Đại từ chỉ định, thay thế cho “cây lá đỏ”.

Các đại từ trong câu là: Chị, em, nó, đó.

Câu 10: Xác định bộ phận CN,VN,TN trong câu sau:

“Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hi sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường.”

Phân tích:

  • Trạng ngữ (TN): Chỉ thời gian, địa điểm, mục đích, nguyên nhân, cách thức… của hành động. Thường đứng đầu câu hoặc cuối câu, ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu phẩy.
  • Chủ ngữ (CN): Là người hoặc vật thực hiện hành động, trạng thái, đặc điểm được nói đến ở vị ngữ.
  • Vị ngữ (VN): Là phần nói về hoạt động, trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ.

Lời giải chi tiết:

  • Trạng ngữ: Sau lần gặp ấy (chỉ thời gian diễn ra sự việc).
  • Chủ ngữ: chị Duyên (là người thực hiện hành động “hi sinh”).
  • Vị ngữ: đã anh dũng hi sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường. (nói rõ hành động và hoàn cảnh hi sinh của chị Duyên).

Kết quả:
Chủ ngữ : chị Duyên
Vị ngữ : đã anh dũng hi sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường.
Trạng ngữ : Sau lần gặp ấy

Câu 11: Hoàn thành các câu thành ngữ sau bằng cách điền vào chỗ chấm các từ ngữ thích hợp.

Phân tích: Đây là bài tập về thành ngữ, đòi hỏi các em phải nhớ các câu thành ngữ thông dụng trong tiếng Việt.

Lời giải chi tiết:

a) Chân cứng đá mềm (Thành ngữ ý chỉ sự bền bỉ, kiên cường, vượt qua khó khăn).
b) Nói trước quên sau (Thành ngữ chỉ người hay quên, vừa nói đã quên).

c) Kẻ thắng người thua (Thành ngữ chỉ kết quả đối lập trong một cuộc đối đầu, thi đấu).

Câu 12: Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ thắng lợi. Đặt câu với từ trái nghĩa vừa tìm được.

Phân tích: Chúng ta cần tìm từ có nghĩa tương đồng (đồng nghĩa) và từ có nghĩa đối lập (trái nghĩa) với “thắng lợi”, sau đó đặt câu với từ trái nghĩa.

Lời giải chi tiết:

  • Từ đồng nghĩa với “thắng lợi”: thành công, chiến thắng.
  • Từ trái nghĩa với “thắng lợi”: thất bại, thua cuộc. (Cô chọn từ “thất bại” để đặt câu).
  • Đặt câu với từ trái nghĩa: Dù đối mặt với nhiều thử thách, nhưng đội tuyển của chúng em không bao giờ nản lòng trước những thất bại nhỏ.

Các em thấy không, mỗi câu chữ trong bài văn đều chứa đựng rất nhiều điều thú vị và những kiến thức bổ ích. Qua bài tập này, cô tin rằng các em đã hiểu rõ hơn về câu chuyện cảm động về “Cây lá đỏ”, đồng thời củng cố được các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp. Hãy luôn giữ tinh thần ham học hỏi và yêu thích môn Ngữ văn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

1/ D. Cây lá đỏ trồng ở góc vườn nhà Loan là do Chị Duyên mang về

Giải thích: trong đoạn trích có đề cập: “Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây lá đỏ”

2/ B. Ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ vì muốn có đất trồng cây nhãn

Giải thích: trong đoạn trích có đề cập: ” Loan láng máng nghe thấy ông bàn với bà và bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng Yên nhưng vườn chật quá”

3/ D. Đối với chị Phương, cây lá đỏ có ý nghĩa gợi nhớ đến chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ thời học sinh

Giải thích: trong đoạn trích có đề cập đến cây lá đỏ là mon quà đến từ chị Duyên – một người bạn học của chị Phương nhưng đã hy sinh nơi chiến trường. 

4/ C. Khi đọc xong thư chị Phương, Loan bỗng thấy cây lá đỏ quý hơn giờ hết vì cảm phục sự hi sinh cao quý của chị Duyên và tình bạn đẹp đẽ của chị.

5/ A. Cái hiện lại trong trí óc về những sự việc đáng ghi nhớ đã qua.

6/ C. Cây lá đỏ, cây xanh, cây ăn quả

7/ D. Đừng chặt cây lá đỏ / bé nắm chắc tay em

8/ Quan hệ từ: và

9/ Đại từ: chị, em, Loan, ông, bà, bố, mẹ

10/

Trạng ngữ: Sau lần gặp ấy

Chủ ngữ: chị Duyên

Vị ngữ: đã anh dũng hi sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường

Trả lời bởi: huyentranthi
▲ 2

Câu 1: D

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: C

Câu 5: A

Câu 6: C

Câu 7: D

Câu 8: Của, và

Câu 9: Chị, em

Câu 10: Chủ ngữ: Chị Duyên ; Vị ngữ: đã anh dũng hi sinh giữa lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường ; Trạng ngữ: Sau lần gặp ấy

Câu 11: a) Chân cứng đá mềm ; b) Nói trước quên sau ; c) Kẻ đứng người ngồi

Câu 12: từ đồng nghĩa: chiến thắng ; trái nghĩa: thất bại

Đặt câu với từ vừa tìm được: Thực dân Pháp đã thất bại trong việc xâm lước Việt Nam

Chúc bạn học tốt !!!

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo