Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Change from in spite of/ despite \(->\) although/though/even though 10. Although…

Change from in spite of/ despite \(->\) although/though/even though
10. Although…

Change from in spite of/ despite \(->\) although/though/even though
10. Although he had enough money, he refused to buy a new car.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một dạng bài tập chuyển đổi câu rất quen thuộc trong chương trình lớp 9: chuyển đổi giữa các cụm từ chỉ sự nhượng bộ. Cụ thể là từ In spite of/ Despite sang Although/ Though/ Even though.

Đề bài gốc của chúng ta sẽ có dạng như sau:
In spite of having enough money, he refused to buy a new car.
(Mặc dù có đủ tiền, anh ấy đã từ chối mua một chiếc xe hơi mới.)

Bây giờ, cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài tập này từng bước một nhé.

BƯỚC 1: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC CÂU GỐC

Trước hết, chúng ta cần nhớ lại công thức của In spite of / Despite:

In spite of / Despite + Noun / Noun Phrase (Cụm danh từ) / V-ing, S + V.

Áp dụng vào câu đề bài:

  • In spite of: là giới từ chỉ sự tương phản.
  • having enough money: là một cụm danh động từ (V-ing phrase), đóng vai trò như một cụm danh từ.
  • he refused to buy a new car: là mệnh đề chính của câu (S + V).

BƯỚC 2: NHỚ LẠI CÔNG THỨC CỦA CÂU CẦN CHUYỂN ĐỔI

Mục tiêu của chúng ta là chuyển sang câu dùng Although. Công thức như sau:

Although / Though / Even though + S + V (Mệnh đề phụ), S + V (Mệnh đề chính).

Điểm khác biệt lớn nhất các em cần ghi nhớ: Sau Although bắt buộc phải là một mệnh đề hoàn chỉnh, có đủ Chủ ngữ (S) và Động từ (V) chia theo thì.

BƯỚC 3: THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI

Chúng ta sẽ biến cụm danh từ “having enough money” thành một mệnh đề phụ (S + V).

1. Tìm Chủ ngữ (S) cho mệnh đề phụ:
Chủ ngữ của mệnh đề phụ thường chính là chủ ngữ của mệnh đề chính. Trong câu này, chủ ngữ mệnh đề chính là “he“. Vậy “he” cũng là chủ ngữ của mệnh đề phụ chúng ta sắp tạo ra.

2. Tìm Động từ (V) và chia thì cho động từ:

  • Cụm từ gốc là “having enough money“. Động từ chính là “have”.
  • Để xác định thì của động từ “have”, chúng ta nhìn vào thì của động từ trong mệnh đề chính. Động từ ở mệnh đề chính là “refused” (Quá khứ đơn).
  • Vì vậy, động từ “have” cũng phải được chia ở thì Quá khứ đơn, tức là “had“.

3. Viết lại thành mệnh đề phụ hoàn chỉnh:
Kết hợp Chủ ngữ và Động từ vừa tìm được, ta có mệnh đề phụ: he had enough money.

BƯỚC 4: GHÉP CÁC THÀNH PHẦN VÀ HOÀN THIỆN CÂU TRẢ LỜI

Bây giờ, chúng ta chỉ cần ghép các phần lại theo đúng công thức của Although:

Although + [Mệnh đề phụ vừa tạo], + [Mệnh đề chính của câu gốc]

=> Although + he had enough money, + he refused to buy a new car.

Và đây chính là đáp án cuối cùng của chúng ta:

10. Although he had enough money, he refused to buy a new car.

Tóm tắt nhanh:

  • In spite of + V-ing -> Although + S + V.
  • Lấy chủ ngữ của mệnh đề chính làm chủ ngữ cho mệnh đề phụ.
  • Chia động từ của mệnh đề phụ theo thì của mệnh đề chính.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ và tự tin hơn khi làm dạng bài tập này. Chúc các em học tốt nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(->\) In spite of having enough money , he refused to buy a new car

\(-\) CT :

Although/Though/Even though + S + V , S + V

\(=\) In spite of/Despite + V-ing/N/N phrase , S + V

Trả lời bởi: Khang Trần
▲ 1

\(10.\) Despite having enough money , he refused to buy a new car.

\(-\) In spite of/Despite + V-ing/N , S + V

\(=\) Although/Even though/Though + V-ing/N , S + V

\(-\) Dùng In spite of/Despite + V-ing khi cả 2 vế của câu có cùng chủ ngữ.

\(-\) refuse to V-inf : từ chối làm gì

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo