Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Change into passive 1. They will hold the meeting before May Day. ——->The me…

Change into passive
1. They will hold the meeting before May Day.
——->The me…

Change into passive
1. They will hold the meeting before May Day.
——->The meeting …………
2. Somebody has taken some of my books away
——–> Some of my book ………….
3. They have to repair the engine of the car.
——-> The engine of the car ………..
4. They may use this room for the classroom.
———->This room ……………
5. The teacher is going to tell a story.
————A story ………..
6. John used to visit his parents at weekends.
———-> His parents …………
7. They use milk for making butter and cheese.
——–>Milk clothing. …………
8. They have provided the victims with food and clothing
—–> The victims …………
9 . People speak English in most every corner of the world .
——>. English …………
10. The students are writing the lesons now .
——> The lesson
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một phần ngữ pháp rất quan trọng, đó là câu bị động (Passive Voice). Câu bị động giúp chúng ta diễn tả hành động khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào người hoặc vật chịu tác động của hành động, chứ không phải người thực hiện hành động.

Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một cách chi tiết để biến các câu chủ động sau thành câu bị động nhé!

Để làm tốt bài này, các em cần nhớ cấu trúc chung của câu bị động là:

Chủ ngữ mới + be (chia theo thì và chủ ngữ) + Động từ phân từ II (V3/ed) + (by + tân ngữ) + các thành phần khác.

Bây giờ, chúng ta cùng giải từng bài tập nhé!

1. They will hold the meeting before May Day.

——-> The meeting will be held before May Day.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V) và Tân ngữ (O) trong câu chủ động.

– Chủ ngữ (S): They

– Động từ (V): will hold (Thì tương lai đơn)

– Tân ngữ (O): the meeting

– Các thành phần khác: before May Day (trạng ngữ chỉ thời gian)

Bước 2: Chuyển tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động.

– Tân ngữ “the meeting” sẽ trở thành chủ ngữ mới: The meeting

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì của câu chủ động và chủ ngữ mới.

– Câu chủ động dùng thì Tương lai đơn (will + V_nguyên thể).

– Công thức bị động của thì Tương lai đơn là: will be + V3/ed.

– Vậy, “will hold” sẽ thành “will be held”. (hold -> held)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng ngữ “before May Day” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by them” có thể được bỏ qua vì “they” là chủ ngữ chung chung, không xác định rõ.

Câu bị động hoàn chỉnh: The meeting will be held before May Day.

2. Somebody has taken some of my books away.

——–> Some of my books have been taken away.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): Somebody

– Động từ (V): has taken (Thì hiện tại hoàn thành)

– Tân ngữ (O): some of my books

– Các thành phần khác: away (trạng từ)

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “some of my books” sẽ trở thành chủ ngữ mới: Some of my books. (Đây là danh từ số nhiều).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì và chủ ngữ mới.

– Câu chủ động dùng thì Hiện tại hoàn thành (has/have + V3/ed).

– Công thức bị động của thì Hiện tại hoàn thành là: has/have been + V3/ed.

– Vì chủ ngữ mới “Some of my books” là số nhiều, ta dùng “have”.

– Vậy, “has taken” sẽ thành “have been taken”. (take -> taken)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng từ “away” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by somebody” được bỏ qua vì “somebody” là chủ ngữ không xác định, không quan trọng trong câu bị động.

Câu bị động hoàn chỉnh: Some of my books have been taken away.

3. They have to repair the engine of the car.

——-> The engine of the car has to be repaired.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): They

– Động từ (V): have to repair (Đây là cấu trúc với động từ khuyết thiếu tương đương: have to + V_nguyên thể)

– Tân ngữ (O): the engine of the car

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “the engine of the car” sẽ trở thành chủ ngữ mới: The engine of the car. (Đây là danh từ số ít).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo cấu trúc và chủ ngữ mới.

– Cấu trúc “have to + V_nguyên thể” khi chuyển sang bị động sẽ là: have/has to be + V3/ed.

– Vì chủ ngữ mới “The engine of the car” là số ít, ta dùng “has to”.

– Vậy, “have to repair” sẽ thành “has to be repaired”. (repair -> repaired)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– “by them” có thể được bỏ qua vì “they” là chủ ngữ chung chung.

Câu bị động hoàn chỉnh: The engine of the car has to be repaired.

4. They may use this room for the classroom.

———-> This room may be used for the classroom.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): They

– Động từ (V): may use (Động từ khuyết thiếu + V_nguyên thể)

– Tân ngữ (O): this room

– Các thành phần khác: for the classroom (trạng ngữ)

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “this room” sẽ trở thành chủ ngữ mới: This room.

Bước 3: Chia động từ “to be” theo cấu trúc và chủ ngữ mới.

– Cấu trúc động từ khuyết thiếu (Modal verbs: can, could, may, might, should, must…) khi chuyển sang bị động là: Modal verb + be + V3/ed.

– Vậy, “may use” sẽ thành “may be used”. (use -> used)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng ngữ “for the classroom” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by them” có thể được bỏ qua.

Câu bị động hoàn chỉnh: This room may be used for the classroom.

5. The teacher is going to tell a story.

————A story is going to be told (by the teacher).

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): The teacher

– Động từ (V): is going to tell (Cấu trúc “be going to” + V_nguyên thể)

– Tân ngữ (O): a story

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “a story” sẽ trở thành chủ ngữ mới: A story. (Đây là danh từ số ít).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo cấu trúc và chủ ngữ mới.

– Cấu trúc “be going to + V_nguyên thể” khi chuyển sang bị động là: be going to be + V3/ed.

– Vì chủ ngữ mới “A story” là số ít, ta dùng “is”.

– Vậy, “is going to tell” sẽ thành “is going to be told”. (tell -> told)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– “by the teacher” có thể giữ lại vì “the teacher” là đối tượng xác định và có thể quan trọng trong ngữ cảnh.

Câu bị động hoàn chỉnh: A story is going to be told (by the teacher).

6. John used to visit his parents at weekends.

———-> His parents used to be visited by John at weekends.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): John

– Động từ (V): used to visit (Cấu trúc “used to” + V_nguyên thể)

– Tân ngữ (O): his parents

– Các thành phần khác: at weekends (trạng ngữ chỉ thời gian)

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “his parents” sẽ trở thành chủ ngữ mới: His parents. (Đây là danh từ số nhiều).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo cấu trúc và chủ ngữ mới.

– Cấu trúc “used to + V_nguyên thể” khi chuyển sang bị động là: used to be + V3/ed.

– Vậy, “used to visit” sẽ thành “used to be visited”. (visit -> visited)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng ngữ “at weekends” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by John” được giữ lại vì “John” là chủ ngữ cụ thể, quan trọng.

Câu bị động hoàn chỉnh: His parents used to be visited by John at weekends.

7. They use milk for making butter and cheese.

——–> Milk is used for making butter and cheese.

(*Lưu ý: “Milk clothing.” ở đề bài có thể là lỗi đánh máy. Câu bị động sẽ bắt đầu bằng “Milk”.)

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): They

– Động từ (V): use (Thì hiện tại đơn)

– Tân ngữ (O): milk

– Các thành phần khác: for making butter and cheese (trạng ngữ chỉ mục đích)

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “milk” sẽ trở thành chủ ngữ mới: Milk. (Đây là danh từ không đếm được, coi như số ít).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì và chủ ngữ mới.

– Câu chủ động dùng thì Hiện tại đơn (V_nguyên thể/V_s/es).

– Công thức bị động của thì Hiện tại đơn là: am/is/are + V3/ed.

– Vì chủ ngữ mới “Milk” là số ít, ta dùng “is”.

– Vậy, “use” sẽ thành “is used”. (use -> used)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng ngữ “for making butter and cheese” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by them” có thể được bỏ qua.

Câu bị động hoàn chỉnh: Milk is used for making butter and cheese.

8. They have provided the victims with food and clothing.

—–> The victims have been provided with food and clothing.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): They

– Động từ (V): have provided (Thì hiện tại hoàn thành)

– Tân ngữ (O): the victims

– Các thành phần khác: with food and clothing (trạng ngữ)

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “the victims” sẽ trở thành chủ ngữ mới: The victims. (Đây là danh từ số nhiều).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì và chủ ngữ mới.

– Câu chủ động dùng thì Hiện tại hoàn thành (has/have + V3/ed).

– Công thức bị động của thì Hiện tại hoàn thành là: has/have been + V3/ed.

– Vì chủ ngữ mới “The victims” là số nhiều, ta dùng “have”.

– Vậy, “have provided” sẽ thành “have been provided”. (provide -> provided)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng ngữ “with food and clothing” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by them” có thể được bỏ qua.

Câu bị động hoàn chỉnh: The victims have been provided with food and clothing.

9. People speak English in most every corner of the world.

——> English is spoken in most every corner of the world.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): People

– Động từ (V): speak (Thì hiện tại đơn)

– Tân ngữ (O): English

– Các thành phần khác: in most every corner of the world (trạng ngữ chỉ nơi chốn)

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “English” sẽ trở thành chủ ngữ mới: English. (Đây là danh từ không đếm được, coi như số ít).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì và chủ ngữ mới.

– Câu chủ động dùng thì Hiện tại đơn (V_nguyên thể/V_s/es).

– Công thức bị động của thì Hiện tại đơn là: am/is/are + V3/ed.

– Vì chủ ngữ mới “English” là số ít, ta dùng “is”.

– Vậy, “speak” sẽ thành “is spoken”. (speak -> spoken)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng ngữ “in most every corner of the world” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by people” được bỏ qua vì “people” là chủ ngữ không xác định, rất chung chung.

Câu bị động hoàn chỉnh: English is spoken in most every corner of the world.

10. The students are writing the lessons now.

——> The lessons are being written by the students now.

Giải thích chi tiết:

Bước 1: Xác định S, V, O.

– Chủ ngữ (S): The students

– Động từ (V): are writing (Thì hiện tại tiếp diễn)

– Tân ngữ (O): the lessons

– Các thành phần khác: now (trạng ngữ chỉ thời gian)

Bước 2: Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ mới.

– Tân ngữ “the lessons” sẽ trở thành chủ ngữ mới: The lessons. (Đây là danh từ số nhiều).

Bước 3: Chia động từ “to be” theo thì và chủ ngữ mới.

– Câu chủ động dùng thì Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing).

– Công thức bị động của thì Hiện tại tiếp diễn là: am/is/are + being + V3/ed.

– Vì chủ ngữ mới “The lessons” là số nhiều, ta dùng “are”.

– Vậy, “are writing” sẽ thành “are being written”. (write -> written)

Bước 4: Thêm các thành phần còn lại của câu.

– Trạng ngữ “now” vẫn giữ nguyên vị trí.

– “by the students” có thể giữ lại vì “the students” là chủ ngữ cụ thể, cung cấp thông tin.

Câu bị động hoàn chỉnh: The lessons are being written by the students now.

Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững hơn về cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo cấu trúc này trong giao tiếp và các bài kiểm tra nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1.

–>The meeting will be held before May Day

2.

-> Some of my books have been taken by somebody

3. 

–> The engine of the car has to be repaired 

4. 

–>This room may be used for the classroom

-> A story is going to told by the teacher 

6. 

-> His parents used to be visited by Yohn at weekends 

7. 

->Milk clothing is used for making butter and cheese 

8. 

-> The victims have been provided with food and clothing 

9 . .

->. English is spoken in most very corner of the world 

10.

-> The lesson is being written by the students now 

Trả lời bởi: Best Best
▲ 2

1.The meeting will be held before May Day/

2. Some of my books have been taken by somebody/

3. The engine of the car has to be repaired /

4. This room may be used for the classroom/

5 A story is going to told by the teacher 

6. His parents used to be visited by Yohn at weekends 

7. Milk clothing is used for making butter and cheese /

8.  The victims have been provided with food and clothing 

9. English is spoken in most very corner of the world …

10. The lesson is being written by the students now.

~CHÚC BN HỌC TỐT~

Trả lời bởi: Nguyễn Hoàng Đệ

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo