Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Change the active into the passive. 1.Somebody cleans the room everyday. – The r…

Change the active into the passive.
1.Somebody cleans the room everyday.
– The r…

Change the active into the passive.
1.Somebody cleans the room everyday.
– The room ……………………………………………….
2.They cancell all the flights because of fog.
– All the flights ………………………………………………..
3.People do not use this road very often.
– This road ……………………………
4. How do people learn languages?
– How …………………………………….
5.She uses the computer every day.
– The computer ………………………………………………
6.They open a new ring road round the city.
– A new ring road ………………………………………………..
7.The girl does not give me the money.
– I ………………………………………………………………..
8.A man asks me several difficult questions at the interview.
– I ………………………………………………………..
9.Nobody tells me the story.
– I …………………………………………….
10. They move nothing in your room.
– Nothing ……………………………………………….
11. When do they open that hospital?
– When ……………………………………………………
Hỏi bởi: Ngọc Nguyên Dược Sỹ
2 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học ngày hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục dạng bài tập chuyển câu từ chủ động sang bị động, một kỹ năng rất quan trọng trong tiếng Anh. Bài tập này nằm trong chương trình sách giáo khoa mới, giúp các em nắm vững kiến thức ngữ pháp và áp dụng linh hoạt.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu nhé.

Phần 1: Chuyển câu chủ động sang câu bị động.

Trước hết, chúng ta cùng nhắc lại công thức chung của câu bị động ở thì hiện tại đơn nhé các em:
Chủ ngữ (bị động) + to be (is/am/are) + động từ ở dạng phân từ II (V3/ed) + (by + tân ngữ/đại từ tân ngữ)

Câu 1: Somebody cleans the room everyday.
– The room ……………………………………………….

Phân tích:
– Chủ ngữ của câu chủ động là “Somebody” (một người nào đó).
– Động từ là “cleans” (hiện tại đơn).
– Tân ngữ là “the room”.
– Trạng ngữ chỉ thời gian là “everyday”.

Các bước thực hiện:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “the room”. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
2. Xác định động từ và thì của nó: “cleans” là động từ ở thì hiện tại đơn.
3. Chia động từ “to be” sao cho phù hợp với chủ ngữ mới (“the room” là số ít) và thì hiện tại đơn. Ta dùng “is”.
4. Chuyển động từ chính “cleans” sang dạng phân từ II (V3/ed). Động từ “clean” là động từ có quy tắc, nên phân từ II là “cleaned”.
5. “Somebody” là chủ ngữ không xác định, nên chúng ta thường lược bỏ phần “by + somebody” trong câu bị động.
6. Giữ nguyên trạng ngữ chỉ thời gian “everyday”.

Kết quả: The room is cleaned everyday.

Câu 2: They cancell all the flights because of fog.
– All the flights ………………………………………………..

Phân tích:
– Chủ ngữ của câu chủ động là “They” (họ).
– Động từ là “cancel” (hiện tại đơn).
– Tân ngữ là “all the flights” (tất cả các chuyến bay).
– Lý do là “because of fog” (vì sương mù).

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ “all the flights” trở thành chủ ngữ mới.
2. Động từ “cancel” ở thì hiện tại đơn.
3. Chia động từ “to be”: Chủ ngữ mới “all the flights” là số nhiều, nên ta dùng “are”.
4. Chuyển động từ “cancel” sang phân từ II. Đây là động từ có quy tắc, kết thúc bằng “l”, nên ta thêm “led” => “cancelled”.
5. “They” là chủ ngữ không xác định, nên ta lược bỏ phần “by + they”.
6. Giữ nguyên cụm lý do “because of fog”.

Kết quả: All the flights are cancelled because of fog.

Câu 3: People do not use this road very often.
– This road ……………………………

Phân tích:
– Chủ ngữ là “People” (mọi người).
– Động từ ở dạng phủ định: “do not use” (hiện tại đơn).
– Tân ngữ là “this road”.
– Trạng ngữ chỉ tần suất: “very often” (rất thường xuyên).

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ “this road” trở thành chủ ngữ mới.
2. Động từ ở thì hiện tại đơn, dạng phủ định.
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới “this road” (số ít) và thì hiện tại đơn: “is”.
4. Vì câu gốc là phủ định, nên ta thêm “not” sau động từ “to be”: “is not” (hoặc “isn’t”).
5. Chuyển động từ chính “use” sang phân từ II. “use” là động từ có quy tắc, kết thúc bằng “e”, nên ta thêm “d” => “used”.
6. “People” là chủ ngữ không xác định, ta lược bỏ.
7. Giữ nguyên trạng ngữ chỉ tần suất “very often”.

Kết quả: This road is not used very often.

Câu 4: How do people learn languages?
– How …………………………………….

Phân tích:
– Đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
– Từ hỏi: “How”.
– Chủ ngữ: “people”.
– Động từ: “learn”.
– Tân ngữ: “languages”.

Các bước thực hiện:
1. Giữ nguyên từ hỏi “How”.
2. Đối với câu hỏi bị động, ta đặt trợ động từ “to be” (is/am/are) sau từ hỏi.
3. Tân ngữ “languages” sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động. “languages” là số nhiều, nên ta dùng “are”.
4. Vậy, ta có “How are…”.
5. Chuyển động từ chính “learn” sang phân từ II. “learn” là động từ bất quy tắc, phân từ II là “learned” (hoặc “learnt”).
6. Chủ ngữ “people” là không xác định, nên ta lược bỏ phần “by people”.
7. Ta ghép lại: “How are languages learned?”.

Kết quả: How are languages learned?

Câu 5: She uses the computer every day.
– The computer ………………………………………………

Phân tích:
– Chủ ngữ: “She”.
– Động từ: “uses” (hiện tại đơn).
– Tân ngữ: “the computer”.
– Trạng ngữ: “every day”.

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ “the computer” trở thành chủ ngữ mới.
2. Động từ “uses” ở thì hiện tại đơn.
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ “the computer” (số ít) và thì hiện tại đơn: “is”.
4. Chuyển động từ “use” sang phân từ II: “used”.
5. “She” là đại từ nhân xưng, chúng ta sẽ chuyển thành đại từ tân ngữ “her” và thêm vào sau động từ phân từ II: “by her”.
6. Giữ nguyên trạng ngữ “every day”.

Kết quả: The computer is used by her every day.

Câu 6: They open a new ring road round the city.
– A new ring road ………………………………………………..

Phân tích:
– Chủ ngữ: “They”.
– Động từ: “open” (hiện tại đơn).
– Tân ngữ: “a new ring road” (một con đường vành đai mới).
– Cụm giới từ: “round the city” (quanh thành phố).

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ “a new ring road” trở thành chủ ngữ mới.
2. Động từ “open” ở thì hiện tại đơn.
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ “a new ring road” (số ít) và thì hiện tại đơn: “is”.
4. Chuyển động từ “open” sang phân từ II. “open” là động từ có quy tắc, phân từ II là “opened”.
5. “They” là chủ ngữ không xác định, ta lược bỏ.
6. Giữ nguyên cụm giới từ “round the city”.

Kết quả: A new ring road is opened round the city.

Câu 7: The girl does not give me the money.
– I ………………………………………………………………..

Phân tích:
– Chủ ngữ: “The girl”.
– Động từ ở dạng phủ định: “does not give” (hiện tại đơn).
– Có hai tân ngữ: “me” (tân ngữ gián tiếp) và “the money” (tân ngữ trực tiếp).
– Trong trường hợp có hai tân ngữ, chúng ta có thể chuyển cả hai tân ngữ thành chủ ngữ của câu bị động. Ở đây, đề bài cho sẵn chủ ngữ “I” để ta hoàn thành.

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ gián tiếp “me” trở thành chủ ngữ “I”.
2. Động từ ở thì hiện tại đơn, dạng phủ định.
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ “I” và thì hiện tại đơn: “am”.
4. Vì câu gốc là phủ định, ta thêm “not” sau “am”: “am not”.
5. Chuyển động từ chính “give” sang phân từ II. “give” là động từ bất quy tắc, phân từ II là “given”.
6. Bây giờ, chúng ta còn tân ngữ trực tiếp “the money”. Chúng ta giữ nguyên nó và đặt sau động từ phân từ II.
7. Chủ ngữ “The girl” được chuyển thành “by the girl”.

Kết quả: I am not given the money by the girl.

Câu 8: A man asks me several difficult questions at the interview.
– I ………………………………………………………..

Phân tích:
– Chủ ngữ: “A man”.
– Động từ: “asks” (hiện tại đơn).
– Tân ngữ gián tiếp: “me”.
– Tân ngữ trực tiếp: “several difficult questions”.
– Trạng ngữ: “at the interview”.

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ gián tiếp “me” trở thành chủ ngữ “I”.
2. Động từ “asks” ở thì hiện tại đơn.
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ “I” và thì hiện tại đơn: “am”.
4. Chuyển động từ “ask” sang phân từ II: “asked”.
5. Tân ngữ trực tiếp “several difficult questions” được giữ nguyên và đặt sau động từ phân từ II.
6. Chủ ngữ “A man” được chuyển thành “by a man”.
7. Giữ nguyên trạng ngữ “at the interview”.

Kết quả: I am asked several difficult questions by a man at the interview.

Câu 9: Nobody tells me the story.
– I …………………………………………….

Phân tích:
– Chủ ngữ: “Nobody” (không ai cả). “Nobody” mang nghĩa phủ định.
– Động từ: “tells” (hiện tại đơn).
– Tân ngữ gián tiếp: “me”.
– Tân ngữ trực tiếp: “the story”.

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ gián tiếp “me” trở thành chủ ngữ “I”.
2. Động từ “tells” ở thì hiện tại đơn.
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ “I” và thì hiện tại đơn: “am”.
4. Quan trọng là khi chủ ngữ là “Nobody”, “No one”, “Nothing”, câu bị động sẽ mang nghĩa khẳng định với động từ “to be”, và ta bỏ đi phần phủ định của “Nobody”.
5. Chuyển động từ “tell” sang phân từ II: “told”.
6. Tân ngữ trực tiếp “the story” được giữ nguyên và đặt sau động từ phân từ II.
7. Vì “Nobody” đã mang nghĩa phủ định, nên ta không cần thêm “by nobody” nữa.

Kết quả: I am told the story.

Câu 10: They move nothing in your room.
– Nothing ……………………………………………….

Phân tích:
– Chủ ngữ: “They”.
– Động từ ở dạng phủ định: “move”. Tuy nhiên, từ “nothing” đã mang nghĩa phủ định. Khi “nothing” đứng ở vị trí chủ ngữ, nó làm cho động từ ở dạng khẳng định.
– Tân ngữ: “nothing” (chính là cái mà chúng ta sẽ đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động).
– Cụm từ: “in your room” (trong phòng của bạn).

Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ “nothing” trở thành chủ ngữ mới. “Nothing” là danh từ số ít.
2. Động từ “move” ở thì hiện tại đơn.
3. Vì chủ ngữ mới là “Nothing” (mang nghĩa phủ định), động từ “to be” sẽ ở dạng khẳng định: “is”.
4. Chuyển động từ “move” sang phân từ II: “moved”.
5. “They” là chủ ngữ không xác định, ta lược bỏ.
6. Giữ nguyên cụm từ “in your room”.

Kết quả: Nothing is moved in your room.

Câu 11: When do they open that hospital?
– When ……………………………………………………

Phân tích:
– Đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn.
– Từ hỏi: “When”.
– Chủ ngữ: “they”.
– Động từ: “open”.
– Tân ngữ: “that hospital”.

Các bước thực hiện:
1. Giữ nguyên từ hỏi “When”.
2. Đặt động từ “to be” sau từ hỏi.
3. Tân ngữ “that hospital” sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động. “that hospital” là số ít, nên ta dùng “is”.
4. Vậy, ta có “When is…”.
5. Chuyển động từ chính “open” sang phân từ II: “opened”.
6. Chủ ngữ “they” là không xác định, nên ta lược bỏ.
7. Ta ghép lại: “When is that hospital opened?”.

Kết quả: When is that hospital opened?

Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu từ chủ động sang bị động ở thì hiện tại đơn. Hãy ôn tập thật kỹ và luyện tập thêm nhiều bài tập nữa nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1.The room is cleaned by somebody everyday

2.All the flights are cancelled by them because of fog.

3.This road isn’t used by people very often

4.How are languages learned?

5.The computer is used by her everyday

6.A new ring road is opened by them

7. I am not given the money by the girl

8.I am asked several difficult questions at the interview by a man

9.I am not told about the story 

10.Nothing is moved by them

11.When is that hospital opened?

Câu bị động ở thì Hiện tại đơn 

CÔNG THỨC

+) S+am/is/are+P2/ed

-) S+am/is/are(not)+P2/ed

Trả lời bởi: Song Tử

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo