Chuyển các từ cau sang dạng ss hơn và ss nhất
6.dirty 7.sad …
6.dirty 7.sad 8.little 9.bad 10.quiet
Các em hãy cùng nhìn vào 5 từ chúng ta cần chuyển đổi:
6. dirty
7. sad
8. little
9. bad
10. quiet
Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một.
Bước 1: Nhận diện loại tính từ
Trước tiên, chúng ta cần xác định xem mỗi tính từ này là tính từ ngắn (one-syllable adjectives) hay tính từ dài (multi-syllable adjectives), hoặc là các trường hợp bất quy tắc.
* dirty: Đây là tính từ có 2 âm tiết, nhưng tận cùng là “-y”. Theo quy tắc, tính từ kết thúc bằng “-y” sẽ được coi như tính từ ngắn khi thêm đuôi so sánh.
* sad: Đây là tính từ ngắn (một âm tiết).
* little: Đây là một trường hợp bất quy tắc.
* bad: Đây cũng là một trường hợp bất quy tắc.
* quiet: Đây là tính từ dài (hai âm tiết).
Bước 2: Áp dụng quy tắc thành lập dạng so sánh hơn
Quy tắc chung để thành lập dạng so sánh hơn là:
* Với tính từ ngắn: thêm đuôi “-er”. Nếu tính từ kết thúc bằng “e” thì chỉ thêm “-r”. Nếu tính từ kết thúc bằng một nguyên âm + một phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-er”.
* Với tính từ dài: thêm “more” trước tính từ.
* Với các trường hợp bất quy tắc: dùng dạng đặc biệt đã học.
Bây giờ chúng ta áp dụng cho từng từ:
* 6. dirty: Vì tận cùng là “-y”, ta coi như tính từ ngắn.
* So sánh hơn: dirtier (bỏ “y” thêm “ier”).
* Lý do: Tính từ kết thúc bằng “y”, ta bỏ “y” và thêm “ier”.
* 7. sad: Đây là tính từ ngắn, kết thúc bằng một nguyên âm (a) và một phụ âm (d).
* So sánh hơn: sadder (nhân đôi phụ âm cuối “d” rồi thêm “er”).
* Lý do: Tính từ ngắn kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “er”.
* 8. little: Đây là trường hợp bất quy tắc.
* So sánh hơn: less.
* Lý do: “little” là một trong những tính từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn của nó là “less”.
* 9. bad: Đây cũng là trường hợp bất quy tắc.
* So sánh hơn: worse.
* Lý do: “bad” là một trong những tính từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn của nó là “worse”.
* 10. quiet: Đây là tính từ dài.
* So sánh hơn: more quiet.
* Lý do: Với tính từ dài, ta thêm “more” trước tính từ.
Bước 3: Áp dụng quy tắc thành lập dạng so sánh nhất
Quy tắc chung để thành lập dạng so sánh nhất là:
* Với tính từ ngắn: thêm đuôi “-est”. Nếu tính từ kết thúc bằng “e” thì chỉ thêm “-st”. Nếu tính từ kết thúc bằng một nguyên âm + một phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-est”.
* Với tính từ dài: thêm “most” trước tính từ.
* Với các trường hợp bất quy tắc: dùng dạng đặc biệt đã học.
Bây giờ chúng ta áp dụng cho từng từ:
* 6. dirty:
* So sánh nhất: dirtiest (bỏ “y” thêm “iest”).
* Lý do: Tính từ kết thúc bằng “y”, ta bỏ “y” và thêm “iest”.
* 7. sad:
* So sánh nhất: saddest (nhân đôi phụ âm cuối “d” rồi thêm “est”).
* Lý do: Tính từ ngắn kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “est”.
* 8. little:
* So sánh nhất: least.
* Lý do: “little” là một trong những tính từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất của nó là “least”.
* 9. bad:
* So sánh nhất: worst.
* Lý do: “bad” là một trong những tính từ bất quy tắc, dạng so sánh nhất của nó là “worst”.
* 10. quiet:
* So sánh nhất: most quiet.
* Lý do: Với tính từ dài, ta thêm “most” trước tính từ.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc chuyển đổi các từ sang dạng so sánh hơn và so sánh nhất. Các em hãy nhớ ghi lại để ôn tập nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
đáp án:
6. dirty chuyển sang dạng ss hơn và ss nhất là : Dirtier – Dirtiest
7. sad chuyển sang dạng ss hơn và ss nhất là: Sadder – Saddest
8. little chuyển sang dạng ss hơn và ss nhất là: Littler – Littlest
9. bad chuyển sang dạng ss hơn và ss nhất là: Worse – Worst
10. quiet chuyển sang dạng ss hơn và ss nhất là: Quieter – Quietest
Và ta có câu trúc:
Câu so sánh hơn là ta thêm er vào sao tính từ.
Câu so sánh nhất là ta thêm est vào sao tính từ.