Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Chất C4H9O2N / C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit? Kể tên

Chất C4H9O2N / C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit? Kể tên

Chất C4H9O2N / C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit? Kể tên
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em,

Thầy rất vui khi được cùng các em giải quyết một dạng bài tập rất điển hình và quan trọng trong chương trình Hóa học 12, đó là bài toán về đồng phân của amino axit. Đây là kiến thức nền tảng giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cấu trúc và tính chất của hợp chất hữu cơ tạp chức.

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích chi tiết từng trường hợp nhé.

Phân tích chung

Trước hết, các em hãy để ý công thức tổng quát của hai chất đề bài cho:

  • C3H7O2N có dạng CnH2n+1O2N với n = 3.
  • C4H9O2N có dạng CnH2n+1O2N với n = 4.

Công thức dạng CnH2n+1O2N cho chúng ta biết đây là các amino axit no, mạch hở, có một nhóm amino (-NH2) và một nhóm cacboxyl (-COOH). Hiểu được điều này là chìa khóa để chúng ta bắt đầu viết đồng phân một cách chính xác.

Phương pháp giải của chúng ta sẽ là:

  1. Viết các dạng mạch cacbon (mạch không phân nhánh và mạch phân nhánh) có thể có.
  2. Trên mỗi mạch cacbon, ta cố định vị trí nhóm -COOH (thường ở đầu mạch, C số 1).
  3. Di chuyển vị trí nhóm -NH2 trên các nguyên tử cacbon còn lại để tạo ra các đồng phân khác nhau.
  4. Viết công thức cấu tạo và gọi tên cho từng đồng phân.

Bây giờ, chúng ta hãy áp dụng vào từng chất cụ thể.


1. Các đồng phân amino axit của C3H7O2N

Bước 1: Xác định và vẽ mạch cacbon
Với 3 nguyên tử C, chúng ta chỉ có một loại mạch cacbon duy nhất là mạch thẳng: C-C-C.

Bước 2: Gắn nhóm -COOH và -NH2
Ta đặt nhóm -COOH ở vị trí cacbon số 1. Mạch của chúng ta sẽ có dạng: HOOC-C2-C3.
Bây giờ, chúng ta sẽ gắn nhóm -NH2 vào các vị trí C2 và C3.

Bước 3: Viết các đồng phân và gọi tên

  • Đồng phân 1: Nhóm -NH2 gắn vào Cacbon số 2 (vị trí alpha, α).
    Công thức cấu tạo: CH3-CH(NH2)-COOH
    Tên gọi:

    • Tên hệ thống: Axit 2-aminopropanoic
    • Tên thường gọi: Alanin (Đây là một α-amino axit)
  • Đồng phân 2: Nhóm -NH2 gắn vào Cacbon số 3 (vị trí beta, β).
    Công thức cấu tạo: H2N-CH2-CH2-COOH
    Tên gọi:

    • Tên hệ thống: Axit 3-aminopropanoic
    • Tên thường gọi: β-Alanin

Kết luận: Vậy, chất C3H7O2N có tất cả 2 đồng phân amino axit.


2. Các đồng phân amino axit của C4H9O2N

Với 4 nguyên tử C, bài toán sẽ phức tạp hơn một chút vì chúng ta có 2 loại mạch cacbon khác nhau.

Bước 1: Xác định và vẽ các mạch cacbon

  • Loại 1: Mạch thẳng (không phân nhánh) có 4 Cacbon: C-C-C-C.
  • Loại 2: Mạch phân nhánh có 3 Cacbon ở mạch chính và 1 nhánh: C-C(C)-C.

Chúng ta sẽ xét lần lượt từng loại mạch.

Trường hợp 1: Mạch cacbon không phân nhánh (mạch butan)

Bước 2: Gắn nhóm -COOH và -NH2
Ta cố định nhóm -COOH ở C số 1: HOOC-C2-C3-C4.
Bây giờ, ta gắn nhóm -NH2 vào các vị trí C2, C3, và C4.

Bước 3: Viết các đồng phân và gọi tên

  • Đồng phân 1: Nhóm -NH2 ở vị trí C2 (vị trí α).
    Công thức cấu tạo: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
    Tên hệ thống: Axit 2-aminobutanoic
  • Đồng phân 2: Nhóm -NH2 ở vị trí C3 (vị trí β).
    Công thức cấu tạo: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH
    Tên hệ thống: Axit 3-aminobutanoic
  • Đồng phân 3: Nhóm -NH2 ở vị trí C4 (vị trí γ).
    Công thức cấu tạo: H2N-CH2-CH2-CH2-COOH
    Tên hệ thống: Axit 4-aminobutanoic

Như vậy, riêng với mạch thẳng, ta đã có 3 đồng phân.

Trường hợp 2: Mạch cacbon phân nhánh (mạch isobutan)

Bước 2: Gắn nhóm -COOH và -NH2
Mạch cacbon gốc là isobutan, có C bậc ba ở giữa. Chúng ta sẽ xây dựng mạch axit trước. Mạch axit có nhánh phải là axit isobutiric (tên khác: axit 2-metylpropanoic).
Công thức của axit này là: CH3-CH(CH3)-COOH. Mạch chính có 3 Cacbon.
Bây giờ, chúng ta sẽ thay thế một nguyên tử H bằng nhóm -NH2. Có hai vị trí có thể thay thế: H ở C2 và H ở nhóm CH3.

Bước 3: Viết các đồng phân và gọi tên

  • Đồng phân 4: Thay H ở C2 bằng nhóm -NH2.
    Công thức cấu tạo: (CH3)2C(NH2)-COOH
    Tên hệ thống: Axit 2-amino-2-metylpropanoic (Đây là một α-amino axit)
  • Đồng phân 5: Thay H ở một trong hai nhóm CH3 bằng -NH2.
    Công thức cấu tạo: H2N-CH2-CH(CH3)-COOH
    Tên hệ thống: Axit 3-amino-2-metylpropanoic (đánh số từ nhóm -COOH)

Ở trường hợp này, ta có thêm 2 đồng phân nữa.

Kết luận: Vậy, chất C4H9O2N có tất cả 3 + 2 = 5 đồng phân amino axit.

Tổng kết

  • C3H7O2N2 đồng phân amino axit là: Axit 2-aminopropanoic (Alanin) và Axit 3-aminopropanoic.
  • C4H9O2N5 đồng phân amino axit là: Axit 2-aminobutanoic, Axit 3-aminobutanoic, Axit 4-aminobutanoic, Axit 2-amino-2-metylpropanoic và Axit 3-amino-2-metylpropanoic.

Hy vọng với lời giải chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ cách tư duy và giải quyết bài toán tìm đồng phân amino axit. Chúc các em học tập thật tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:
chất C3H702N có: 2 đồng phân amino axit
-> tên đông phân amino axit:CH3CH(NH2)COOH,N2NCH2CH2COOH
chất C4H902N có 2 đông phân amino axit
-> tên đông phân amino axit: hongg biet

Giải thích các bước giải:

 

Bởi:
▲ 0

Đáp án:

* \(C_4H_9O_2N\):

\(NH_2-CH_2-CH_2-CH_2-COOH\): axit 4-aminobutanoic 

\(CH_3-CH(NH_2)-CH_2-COOH\): axit 3-aminobutanoic 

\(CH_3-CH_2-CH(NH_2)-COOH\): axit 2-aminobutanoic 

\(NH_2-CH_2-CH(CH_3)-COOH\): axit 3-amino-2-metylpropanoic 

\((CH_3)_2C(NH_2)-COOH\): axit 2-amino-2-metylpropanoic 

* \(C_3H_7O_2N\):

\(NH_2-CH_2-CH_2-COOH\): axit 3-aminopropanoic 

\(CH_3-CH(NH_2)-COOH\): axit 2-aminopropanoic

 

Bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo