Chất nào sau đây có tính oxi hoá mạnh?
H2S. B. KI. …
H2S. B. KI. C. KMnO4. D. NH3.
Mục tiêu của bài tập này là xác định chất nào có tính oxi hoá mạnh. Để làm được điều này, chúng ta cần dựa vào một khái niệm rất quan trọng là “số oxi hoá”.
Bước 1: Ôn lại kiến thức cơ bản
Một chất có tính oxi hoá là chất có khả năng nhận electron trong phản ứng hoá học, và số oxi hoá của nguyên tố trong chất đó sẽ giảm sau phản ứng.
Theo quy tắc chung, một chất có tính oxi hoá mạnh khi nguyên tố trung tâm trong phân tử của nó đang ở mức số oxi hoá cao nhất. Ở trạng thái này, nguyên tố đó không thể nhường thêm electron (tăng số oxi hoá) mà chỉ có thể nhận electron (giảm số oxi hoá).
Bây giờ, chúng ta sẽ đi xét số oxi hoá của nguyên tố trung tâm trong từng chất nhé.
Bước 2: Phân tích từng đáp án
A. H₂S (Khí hiđro sunfua)
Trong hợp chất này, nguyên tố ta cần xét là Lưu huỳnh (S).
Theo quy tắc, số oxi hoá của Hiđro (H) thường là \(+1\).
Gọi số oxi hoá của S là x. Vì phân tử H₂S trung hoà về điện nên tổng số oxi hoá của các nguyên tố bằng 0.
Ta có: \(2 \times (+1) + x = 0\), suy ra \(x = -2\).
Số oxi hoá của Lưu huỳnh có thể có các mức: -2, 0, +4, +6.
Ở đây, S đang có số oxi hoá là \(-2\), là mức thấp nhất. Vì vậy, S chỉ có xu hướng nhường electron để tăng số oxi hoá lên (ví dụ lên 0, +4, +6). Do đó, H₂S thể hiện tính khử mạnh.
B. KI (Kali iotua)
Trong hợp chất này, nguyên tố ta cần xét là Iot (I).
Theo quy tắc, kim loại kiềm (nhóm IA) như Kali (K) luôn có số oxi hoá \(+1\) trong hợp chất.
Gọi số oxi hoá của I là y. Phân tử KI trung hoà về điện.
Ta có: \((+1) + y = 0\), suy ra \(y = -1\).
Số oxi hoá của Iot có thể có các mức: -1, 0, +1, +3, +5, +7.
Ở đây, I đang có số oxi hoá là \(-1\), là mức thấp nhất. Do đó, I⁻ trong KI có xu hướng nhường electron. Vì vậy, KI thể hiện tính khử.
C. KMnO₄ (Kali pemanganat, hay còn gọi là thuốc tím)
Trong hợp chất này, nguyên tố ta cần xét là Mangan (Mn).
Số oxi hoá của K là \(+1\).
Số oxi hoá của Oxi (O) thường là \(-2\).
Gọi số oxi hoá của Mn là z. Phân tử KMnO₄ trung hoà về điện.
Ta có: \((+1) + z + 4 \times (-2) = 0\)
\((+1) + z – 8 = 0\)
Suy ra \(z = +7\).
Số oxi hoá của Mangan có thể có các mức: 0, +2, +4, +6, +7.
Ở đây, Mn đang có số oxi hoá là \(+7\), là mức cao nhất. Vì vậy, Mn chỉ có thể nhận electron để giảm số oxi hoá xuống (ví dụ xuống +2, +4). Do đó, KMnO₄ thể hiện tính oxi hoá rất mạnh.
D. NH₃ (Amoniac)
Trong hợp chất này, nguyên tố ta cần xét là Nitơ (N).
Số oxi hoá của H là \(+1\).
Gọi số oxi hoá của N là t. Phân tử NH₃ trung hoà về điện.
Ta có: \(t + 3 \times (+1) = 0\), suy ra \(t = -3\).
Số oxi hoá của Nitơ có thể có các mức: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Ở đây, N đang có số oxi hoá là \(-3\), là mức thấp nhất. Do đó, N chỉ có xu hướng nhường electron để tăng số oxi hoá. Vì vậy, NH₃ thể hiện tính khử.
Bước 3: Kết luận
Sau khi phân tích cả bốn đáp án, chúng ta thấy rằng:
– H₂S có tính khử.
– KI có tính khử.
– KMnO₄ có tính oxi hoá mạnh.
– NH₃ có tính khử.
Vậy, chất có tính oxi hoá mạnh trong danh sách này là KMnO₄.
Đáp án đúng là C. KMnO₄.
Mẹo ghi nhớ cho các em:
Các em hãy ghi nhớ một số chất oxi hoá mạnh và chất khử mạnh thường gặp trong chương trình nhé.
– Các chất oxi hoá mạnh tiêu biểu: KMnO₄, K₂Cr₂O₇, O₃, HNO₃, H₂SO₄ đặc…
– Các chất khử mạnh tiêu biểu: H₂S, NH₃, các kim loại mạnh (Na, K, Mg, Al…), H₂…
Việc này sẽ giúp các em giải quyết các câu hỏi tương tự nhanh hơn rất nhiều. Chúc các em học tốt
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(=>\) Chọn \(C\)
\(-\) Giải thích: \(KMnO_4\) là một chất oxi hoá mạnh và thường được sử dụng trong các phản ứng oxi hoá hóa học.
\(——–\)
\(~Thu~\)
Chất oxi hóa mạnh thường là các hợp chất chứa nguyên tử của nguyến tố có số oxi hóa cao
Trong \(KMnO_4\), nguyên tố \(Mn\) có số oxi hóa là \(+7\), đây là mức oxi hóa cao nhất của \(Mn\) nên \(KMnO_4\) là chất có tính oxi hóa mạnh
\(->bbC\)