Chỉ tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu chuyện những ngón tay
Chỉ tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu chuyện những ngón tay
Trong bài học trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về biện pháp tu từ nhân hóa. Bây giờ, cô trò mình sẽ cùng nhau áp dụng kiến thức đó để phân tích một ví dụ cụ thể nhé.
Các em hãy mở Sách giáo khoa trang… (chú ý, cô sẽ không chép lại đề bài vì các em đều có sách). Chúng ta sẽ cùng nhau xem xét tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu chuyện “Những ngón tay”.
Bây giờ, các em hãy đọc thật kỹ đoạn văn miêu tả về những ngón tay trong câu chuyện này. Khi đọc, các em hãy chú ý xem tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả những ngón tay, và liệu những từ ngữ đó có mang đặc điểm của con người hay không.
Sau khi đọc xong, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng bước như sau:
Bước 1: Xác định biện pháp tu từ nhân hóa
Trong đoạn văn miêu tả “những ngón tay”, các em hãy thử tìm xem tác giả đã dùng những từ ngữ nào để miêu tả chúng? Ví dụ, tác giả có thể nói về việc những ngón tay “múa may”, “vẫy gọi”, “hát ca”, “run rẩy”, “suy tư”… Các em hãy chỉ ra cụ thể những từ ngữ mà các em tìm thấy nhé. Đây chính là những dấu hiệu nhận biết biện pháp nhân hóa.
Bước 2: Phân tích sự so sánh ẩn dụ
Khi miêu tả những ngón tay bằng những từ ngữ chỉ hành động, trạng thái của con người, tức là tác giả đã ngầm so sánh những ngón tay với con người.
* Câu hỏi đặt ra là: Tác giả đang muốn nói lên điều gì khi gán cho những ngón tay những đặc điểm của con người?
* Ví dụ minh họa (nếu có trong sách): Nếu trong sách miêu tả “những ngón tay nhảy múa trên phím đàn”, thì ta thấy hành động “nhảy múa” là của con người. Việc gán hành động này cho ngón tay giúp ta hình dung rõ hơn sự nhanh nhẹn, khéo léo, uyển chuyển của đôi tay khi chơi đàn.
Bước 3: Nêu bật tác dụng của biện pháp nhân hóa
Sau khi đã xác định được sự so sánh và hiểu được ý nghĩa của nó, chúng ta sẽ đi đến kết luận về tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong trường hợp này.
Biện pháp nhân hóa có tác dụng gì?
* Thứ nhất: Làm cho sự vật, con người trở nên sinh động, gần gũi, dễ hình dung hơn. Thay vì chỉ nói “những ngón tay cử động”, khi nói “những ngón tay nhảy múa”, hình ảnh trở nên sống động và giàu sức gợi hơn rất nhiều.
* Thứ hai: Biộc lộ thái độ, tình cảm, suy nghĩ của tác giả đối với sự vật được miêu tả. Tác giả có thể yêu quý, trân trọng, hoặc đồng cảm với những ngón tay khi nhân hóa chúng.
* Thứ ba: Góp phần làm tăng tính nghệ thuật cho câu văn, câu chuyện. Làm cho lời văn thêm hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
Vậy, dựa trên những phân tích trên, các em hãy thử tự mình trình bày tác dụng cụ thể của biện pháp tu từ nhân hóa trong câu chuyện “Những ngón tay” nhé. Hãy nhớ rằng, mỗi câu chuyện có thể có những sắc thái biểu cảm riêng, nên tác dụng của biện pháp nhân hóa cũng có thể đa dạng.
Các em có thể bắt đầu bằng việc chỉ ra những từ ngữ nào được dùng để nhân hóa, sau đó giải thích vì sao chúng ta lại gọi đó là nhân hóa, và cuối cùng là nói lên những gì mà biện pháp này mang lại cho câu chuyện.
Cô tin rằng với sự tập trung và khả năng phân tích của mình, các em sẽ làm bài thật tốt. Chúc các em học tốt!
\(#\)【N】【N】【A】
\(-\) \(BPT\)\(T\) : Nhân hóa .
\(*\) Chỉ ra :
\(+\) Những ngón tay tranh luận với nhau xem những ngón nào là quan trọng hơn cả \((\) dùng hoạt động của người để miêu tả vật \()\) .
\(+\) Ngón tay giữa nói , Các ngón khác đều cãi rằng , Từ nãy chỉ có ngón tay út im lặng \((\) dùng hoạt động của người để miêu tả vật \()\) .
\(->\) Tác dụng :
\(+\) Giúp câu thơ thêm sinh động , hấp dẫn . Các sự vật thêm gần gũi với con người .
\(+\) Cho ta thấy được giá trị riêng của từng ngón tay , ngón tay nào cũng có giá trị khác nhau . Nhưng quan trọng vẫn là việc hòa thuận với nhau .